Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/3/2026: Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục hạn chế do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm.

03:18 11/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:

Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục hạn chế do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm tiếp tục giữ ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Toàn tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ (đặc biệt là cỡ 50 con/kg về lớn). Cụ thể, trong ngày 10-11/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22-30 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-11/3

5-7/3

1-4/3

24-28/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); 5.000 (40)

7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50)

1/31-3.000 (80-250)

11/3▲2-5.000 (25; 90)

24/2▲2-5.000 (15-35); 3.000 (50)

27/2▲1-2.000 (40-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

5/3▲5-6.000 (20-30)

1/31-5.000 (20-35; 60-130)

4/3▲2-10.000 (20-90)

27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140)

28/2▲2-5.000 (30-35; 80)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3/3▲7.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

8/34.000 (4-250)

6/32-6.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2/31-6.000 (11-71)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-11/3

2-7/3

23-28/2

9-13/2

2-7/2

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn