Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/3/2026: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm so với ngày hôm qua.

03:19 11/03/2026 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 4.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/3

8-9/3

5-7/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

9/31.000 (110-130); 1.000 (150-200)

5/31-3.000 (100-130)

7/32.000 (100); 1.000 (120-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/31.000 (100-120); 1-2.000 (40-80)

8/31-3.000 (25; 40-80; 110-190)

9/31-5.000 (15-40; 90); 1-2.000 (70-80; 110-170)

5/31-3.000 (35-40; 190-200)

7/32-5.000 (15-30; 40-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

10/31.000 (80-90)

11/34-5.000 (70-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/31-3.000 (25-100; 120-300)

8/31-3.000 (25-35; 50-80; 100)

9/31.000 (40); 1-2.000 (170-250)

5/31-3.000 (30-100; 130-190)

7/31-5.000 (15-30; 40; 70-190; 250)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/31-2.000 (40-120); 2-5.000 (20-35)

8/31-2.000 (20-35; 50-100)

9/31-3.000 (20-100; 250)

7/33-7.000 (20-250)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/31-2.000 (30-90)

8/31.000 (30-40)

9/31-2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi cỡ 90-120 con/kg vẫn ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

9/3

7/3

4-6/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

135-138

135-138

143-146

146-150

148-152

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

116-119

116-119

80 con/kg

110-112

110-112

111-112

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

9/3

7/3

4-6/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

131-134

135-138

138-142

140-144

144-146

50 con/kg

111-113

112-114

112-115

113-116

113-116

80 con/kg

101-102

101-103

101-103

102-104

102-104

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

9/3

7/3

4-6/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

129-132

131-135

135-139

138-142

142-144

50 con/kg

106-108

107-109

107-110

108-110

108-110

80 con/kg

98-99

98-100

98-100

100-102

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn