Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/3/2026: Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã chào giá giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:20 11/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:

Sáng 10/3, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã chào giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Dự kiến xu hướng giảm giá sẽ được duy trì khi một số nhà máy như Stapimex, Minh Phú đã thông báo tiếp tục giảm giá trong chiều nay/ngày mai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khang An và Sao Ta tiếp tục giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Nhà máy Stapimex tạm thời giữ giá ổn định trong sáng nay tuy nhiên từ chiều tối nay (18h) sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy F89 giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ lớn 30-40 con/kg còn nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-105.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (12/3), nhà máy Minh Phú cũng sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn vẫn khá ổn định so với các ngày đầu tuần này (9-10/3). Trong ngày 11/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 120 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/3

8-9/3

6-7/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

10/31-5.000 (17-110)

11/31-2.000 (21-22; 25-26; 35-45; 70-110)

8/31-4.000 (17-110)

6/32.000 (27-40)

7/31-3.000 (23-24; 26; 30-40)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

10/31-5.000 (17-110)

11/31-2.000 (35-45; 70-110)

8/31-4.000 (17-110)

6/32.000 (27-40)

7/32.000 (30-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

10/31-4.000 (15-80)

11/31.000 (20-35)

9/31-2.000 (15-80)

6/33.000 (15-25)

7/32.000 (15-25)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

10/31-6.000 (20-40)

11/32-3.000 (27-30; 35-50)

8/31.000 (27-55)

9/31.000 (27-30)

7/32-7.000 (17-50)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/31-4.000 (17-50)

8/31-2.000 (20-30)

9/31-6.000 (17-45)

7/31-4.000 (19-130)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/31-5.000 (20-45; 90-150)

7/31-6.000 (22-45; 90-120); 1.000 (21; 60-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

7/32-3.000 (30-80); 1-2.000 (100-110; 180-300)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

10/31-4.000 (30-130)

11/31-2.000 (30-80)

8/31.000 (30)

6/31-2.000 (30-130)

7/31.000 (30; 50-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

12/31-2.000 (10-70)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/31-2.000 (30-40)

8/31-4.000 (30-60)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

7/32-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi cỡ 90-120 con/kg vẫn ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

9/3

7/3

4-6/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

135-138

135-138

143-146

146-150

148-152

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

116-119

116-119

80 con/kg

110-112

110-112

111-112

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

9/3

7/3

4-6/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

131-134

135-138

138-142

140-144

144-146

50 con/kg

111-113

112-114

112-115

113-116

113-116

80 con/kg

101-102

101-103

101-103

102-104

102-104

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

9/3

7/3

4-6/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

129-132

131-135

135-139

138-142

142-144

50 con/kg

106-108

107-109

107-110

108-110

108-110

80 con/kg

98-99

98-100

98-100

100-102

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn