+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:
Sáng 10/3, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã chào giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Dự kiến xu hướng giảm giá sẽ được duy trì khi một số nhà máy như Stapimex, Minh Phú đã thông báo tiếp tục giảm giá trong chiều nay/ngày mai. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khang An và Sao Ta tiếp tục giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Nhà máy Stapimex tạm thời giữ giá ổn định trong sáng nay tuy nhiên từ chiều tối nay (18h) sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy F89 giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ lớn 30-40 con/kg còn nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-105.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (12/3), nhà máy Minh Phú cũng sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn vẫn khá ổn định so với các ngày đầu tuần này (9-10/3). Trong ngày 11/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 120 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-12/3 |
8-9/3 |
6-7/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
10/3▼1-5.000 (17-110) 11/3▼1-2.000 (21-22; 25-26; 35-45; 70-110) |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
6/3▼2.000 (27-40) 7/3▼1-3.000 (23-24; 26; 30-40) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
10/3▼1-5.000 (17-110) 11/3▼1-2.000 (35-45; 70-110) |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
6/3▼2.000 (27-40) 7/3▼2.000 (30-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/3▼1-4.000 (15-80) 11/3▼1.000 (20-35) |
9/3▼1-2.000 (15-80) |
6/3▼3.000 (15-25) 7/3▼2.000 (15-25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/3▼1-6.000 (20-40) 11/3▼2-3.000 (27-30; 35-50) |
8/3▼1.000 (27-55) 9/3▼1.000 (27-30) |
7/3▼2-7.000 (17-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/3▼1-4.000 (17-50) |
8/3▼1-2.000 (20-30) 9/3▼1-6.000 (17-45) |
7/3▼1-4.000 (19-130) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/3▼1-5.000 (20-45; 90-150) |
▬ |
7/3▼1-6.000 (22-45; 90-120); ▲1.000 (21; 60-70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/3▼2-3.000 (30-80); ▲1-2.000 (100-110; 180-300) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/3▼1-4.000 (30-130) 11/3▼1-2.000 (30-80) |
8/3▼1.000 (30) |
6/3▼1-2.000 (30-130) 7/3▼1.000 (30; 50-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (10-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/3▼1-2.000 (30-40) |
8/3▼1-4.000 (30-60) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/3▼2-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi cỡ 90-120 con/kg vẫn ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
135-138 |
135-138 |
143-146 |
146-150 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
116-119 |
116-119 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
131-134 |
135-138 |
138-142 |
140-144 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-115 |
113-116 |
113-116 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
129-132 |
131-135 |
135-139 |
138-142 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
98-99 |
98-100 |
98-100 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com