+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ít biến động ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ít biến động ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 10-12/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, … giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-12/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 12/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-12/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)