Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi giá tôm thẻ tươi giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo,… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/3 |
10-11/3 |
8-9/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/3▼1.000 (110-130); ▲1.000 (150-200) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/3▲1-2.000 (40; 60-100; 170) |
11/3▼1.000 (100-120); ▲1-2.000 (40-80) |
8/3▼1-3.000 (25; 40-80; 110-190) 9/3▼1-5.000 (15-40; 90); ▲1-2.000 (70-80; 110-170) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/3▲1.000 (80-90) 11/3▲4-5.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/3▼1-3.000 (25-100; 120-300) |
8/3▲1-3.000 (25-35; 50-80; 100) 9/3▲1.000 (40); ▼1-2.000 (170-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/3▲1-3.000 (20-25; 40-160) |
10/3▲1-2.000 (40-120); ▼2-5.000 (20-35) |
8/3▲1-2.000 (20-35; 50-100) 9/3▼1-3.000 (20-100; 250) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (30-40) |
11/3▼1-2.000 (30-90) |
8/3▼1.000 (30-40) 9/3▼1-2.000 (30-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Một số thương nhân cho biết cước vận chuyển tôm nguyên liệu (ướp đá) từ ao nuôi về cổng nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng khoảng 18-20% (400-850 đ/kg) so với cuối tháng 2 (thời điểm trước khi xung đột leo thang ở Trung Đông) do phụ phí xăng dầu tăng. Trong đó, cước vận chuyển tính trên xe trọng tải 1-1,1 tấn ở khu vực nội tỉnh hiện ở mức khoảng 2.600 đ/kg (cuối tháng 2 ở mức 2.200 đ/kg), cước vận chuyển giữa các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau khoảng 3.300-3.500 đ/kg, cước vận chuyển từ một số tỉnh xa hơn (An Giang, Long An) về các nhà máy có thể lên đến 5.000-5.300 đ/kg. Trong khi đó, tính đến ngày 12/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại đầm và tại cổng các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đều có mức giảm khoảng 1.000-18.000 đ/kg (cỡ 30-50 con/kg giảm mạnh nhất 4.000-18.000 đ/kg) so với cuối tháng 2. Hiện tại, chưa có thông tin về việc nhà máy hỗ trợ cước vận chuyển cho thương nhân, do đó việc cước vận chuyển tăng chưa có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của hộ nuôi/doanh nghiệp nhưng có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của thương nhân.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
132-135 |
135-138 |
135-138 |
143-146 |
146-150 |
|
|
50 con/kg |
111-114 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
116-119 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
111-112 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
130-133 |
131-134 |
135-138 |
138-142 |
140-144 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
112-115 |
113-116 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
128-130 |
129-132 |
131-135 |
135-139 |
138-142 |
|
|
50 con/kg |
105-108 |
106-108 |
107-109 |
107-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-99 |
98-100 |
98-100 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com