Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/3/2026: Một số nhà máy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:43 12/03/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi giá tôm thẻ tươi giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo,… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/3

10-11/3

8-9/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

9/31.000 (110-130); 1.000 (150-200)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/31-2.000 (40; 60-100; 170)

11/31.000 (100-120); 1-2.000 (40-80)

8/31-3.000 (25; 40-80; 110-190)

9/31-5.000 (15-40; 90); 1-2.000 (70-80; 110-170)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

10/31.000 (80-90)

11/34-5.000 (70-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

10/31-3.000 (25-100; 120-300)

8/31-3.000 (25-35; 50-80; 100)

9/31.000 (40); 1-2.000 (170-250)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/31-3.000 (20-25; 40-160)

10/31-2.000 (40-120); 2-5.000 (20-35)

8/31-2.000 (20-35; 50-100)

9/31-3.000 (20-100; 250)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/31-2.000 (30-40)

11/31-2.000 (30-90)

8/31.000 (30-40)

9/31-2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Một số thương nhân cho biết cước vận chuyển tôm nguyên liệu (ướp đá) từ ao nuôi về cổng nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng khoảng 18-20% (400-850 đ/kg) so với cuối tháng 2 (thời điểm trước khi xung đột leo thang ở Trung Đông) do phụ phí xăng dầu tăng. Trong đó, cước vận chuyển tính trên xe trọng tải 1-1,1 tấn ở khu vực nội tỉnh hiện ở mức khoảng 2.600 đ/kg (cuối tháng 2 ở mức 2.200 đ/kg), cước vận chuyển giữa các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau khoảng 3.300-3.500 đ/kg, cước vận chuyển từ một số tỉnh xa hơn (An Giang, Long An) về các nhà máy có thể lên đến 5.000-5.300 đ/kg. Trong khi đó, tính đến ngày 12/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại đầm và tại cổng các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đều có mức giảm khoảng 1.000-18.000 đ/kg (cỡ 30-50 con/kg giảm mạnh nhất 4.000-18.000 đ/kg) so với cuối tháng 2. Hiện tại, chưa có thông tin về việc nhà máy hỗ trợ cước vận chuyển cho thương nhân, do đó việc cước vận chuyển tăng chưa có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của hộ nuôi/doanh nghiệp nhưng có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của thương nhân.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

9/3

7/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

132-135

135-138

135-138

143-146

146-150

50 con/kg

111-114

114-116

115-117

116-118

116-119

80 con/kg

108-110

110-112

110-112

111-112

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

9/3

7/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

130-133

131-134

135-138

138-142

140-144

50 con/kg

109-111

111-113

112-114

112-115

113-116

80 con/kg

100-102

101-102

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

9/3

7/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

128-130

129-132

131-135

135-139

138-142

50 con/kg

105-108

106-108

107-109

107-110

108-110

80 con/kg

97-99

98-99

98-100

98-100

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn