Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/3/2026: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động kể từ đầu tuần này.

03:45 12/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:

Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg (phổ biến ở mức 1.000-2.000 đ/kg) với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An, Tài Kim Anh, Stapimex giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn, nhà máy Sao Ta cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Cases, Sea Minh Hải,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-105.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong các ngày 8-12/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 120 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/3

10-11/3

8-9/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

12/31-3.000 (25-26; 30-55; 70-110); 2.000 (22-23)

10/31-5.000 (17-110)

11/31-2.000 (21-22; 25-26; 35-45; 70-110)

8/31-4.000 (17-110)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

12/31-2.000 (35-55; 70-110)

10/31-5.000 (17-110)

11/31-2.000 (35-45; 70-110)

8/31-4.000 (17-110)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

12/31.000 (20-30)

10/31-4.000 (15-80)

11/31.000 (20-35)

9/31-2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

12/32-5.000 (26-35)

10/31-6.000 (20-40)

11/32-3.000 (27-30; 35-50)

8/31.000 (27-55)

9/31.000 (27-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/31-2.000 (25-30); 1-6.000 (17-20)

10/31-4.000 (17-50)

8/31-2.000 (20-30)

9/31-6.000 (17-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

10/31-5.000 (20-45; 90-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

10/31-4.000 (30-130)

11/31-2.000 (30-80)

8/31.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

12/31-2.000 (10-70)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

8/31-4.000 (30-60)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi giá tôm thẻ tươi giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo,… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/3

10-11/3

8-9/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

9/31.000 (110-130); 1.000 (150-200)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/31-2.000 (40; 60-100; 170)

11/31.000 (100-120); 1-2.000 (40-80)

8/31-3.000 (25; 40-80; 110-190)

9/31-5.000 (15-40; 90); 1-2.000 (70-80; 110-170)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

10/31.000 (80-90)

11/34-5.000 (70-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

10/31-3.000 (25-100; 120-300)

8/31-3.000 (25-35; 50-80; 100)

9/31.000 (40); 1-2.000 (170-250)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/31-3.000 (20-25; 40-160)

10/31-2.000 (40-120); 2-5.000 (20-35)

8/31-2.000 (20-35; 50-100)

9/31-3.000 (20-100; 250)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/31-2.000 (30-40)

11/31-2.000 (30-90)

8/31.000 (30-40)

9/31-2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Một số thương nhân cho biết cước vận chuyển tôm nguyên liệu (ướp đá) từ ao nuôi về cổng nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng khoảng 18-20% (400-850 đ/kg) so với cuối tháng 2 (thời điểm trước khi xung đột leo thang ở Trung Đông) do phụ phí xăng dầu tăng. Trong đó, cước vận chuyển tính trên xe trọng tải 1-1,1 tấn ở khu vực nội tỉnh hiện ở mức khoảng 2.600 đ/kg (cuối tháng 2 ở mức 2.200 đ/kg), cước vận chuyển giữa các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau khoảng 3.300-3.500 đ/kg, cước vận chuyển từ một số tỉnh xa hơn (An Giang, Long An) về các nhà máy có thể lên đến 5.000-5.300 đ/kg. Trong khi đó, tính đến ngày 12/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại đầm và tại cổng các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đều có mức giảm khoảng 1.000-18.000 đ/kg (cỡ 30-50 con/kg giảm mạnh nhất 4.000-18.000 đ/kg) so với cuối tháng 2. Hiện tại, chưa có thông tin về việc nhà máy hỗ trợ cước vận chuyển cho thương nhân, do đó việc cước vận chuyển tăng chưa có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của hộ nuôi/doanh nghiệp nhưng có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của thương nhân.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

9/3

7/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

132-135

135-138

135-138

143-146

146-150

50 con/kg

111-114

114-116

115-117

116-118

116-119

80 con/kg

108-110

110-112

110-112

111-112

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

9/3

7/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

130-133

131-134

135-138

138-142

140-144

50 con/kg

109-111

111-113

112-114

112-115

113-116

80 con/kg

100-102

101-102

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

9/3

7/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

128-130

129-132

131-135

135-139

138-142

50 con/kg

105-108

106-108

107-109

107-110

108-110

80 con/kg

97-99

98-99

98-100

98-100

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tiếp tục giảm 1.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

5-9/3

2-4/3

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

20 con/kg

195-205

205-210

210-220

220-230

220-230

30 con/kg

140-150

145-150

147-152

155-160

160-165

50 con/kg

120-123

120-125

123-125

125-130

130-132

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

5-9/3

2-4/3

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

125-128

125-128

125-130

125-135

130-135

60 con/kg

118-123

118-123

118-123

120-125

125-130

70 con/kg

113-115

113-115

113-115

115-118

118-122

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ít biến động ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ít biến động ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 10-12/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-12/3

5-7/3

1-4/3

24-28/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); 5.000 (40)

7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50)

1/31-3.000 (80-250)

12/3▲2-5.000 (25; 90)

24/2▲2-5.000 (15-35); 3.000 (50)

27/2▲1-2.000 (40-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

5/3▲5-6.000 (20-30)

1/31-5.000 (20-35; 60-130)

4/3▲2-10.000 (20-90)

27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140)

28/2▲2-5.000 (30-35; 80)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3/3▲7.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

8/34.000 (4-250)

6/32-6.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2/31-6.000 (11-71)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-12/3

2-7/3

23-28/2

9-13/2

2-7/2

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

8-12/3

2-7/3

23-28/2

15-16/2

2-13/2

 

20 con/kg

330-360

330-360

330-360

330-360

310-320

Ổn định

30 con/kg

230-240

230-240

230-240

230-240

220-230

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 11/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

11/3

10/3

9/3

6/3

5/3

40 con/kg

165

165

165

160

160

50 con/kg

155

155

155

150

150

60 con/kg

145

145

145

140

140

70 con/kg

135

135

135

130

130

80 con/kg

130

130

125

125

125

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

120

120

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)

Tin cũ hơn