+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg (phổ biến ở mức 1.000-2.000 đ/kg) với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An, Tài Kim Anh, Stapimex giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn, nhà máy Sao Ta cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Cases, Sea Minh Hải,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-105.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong các ngày 8-12/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 120 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/3 |
10-11/3 |
8-9/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
12/3▼1-3.000 (25-26; 30-55; 70-110); ▲2.000 (22-23) |
10/3▼1-5.000 (17-110) 11/3▼1-2.000 (21-22; 25-26; 35-45; 70-110) |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (35-55; 70-110) |
10/3▼1-5.000 (17-110) 11/3▼1-2.000 (35-45; 70-110) |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/3▼1.000 (20-30) |
10/3▼1-4.000 (15-80) 11/3▼1.000 (20-35) |
9/3▼1-2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/3▼2-5.000 (26-35) |
10/3▼1-6.000 (20-40) 11/3▼2-3.000 (27-30; 35-50) |
8/3▼1.000 (27-55) 9/3▼1.000 (27-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (25-30); ▲1-6.000 (17-20) |
10/3▼1-4.000 (17-50) |
8/3▼1-2.000 (20-30) 9/3▼1-6.000 (17-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/3▼1-5.000 (20-45; 90-150) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/3▼1-4.000 (30-130) 11/3▼1-2.000 (30-80) |
8/3▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (10-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/3▼1-4.000 (30-60) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi giá tôm thẻ tươi giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo,… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/3 |
10-11/3 |
8-9/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/3▼1.000 (110-130); ▲1.000 (150-200) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/3▲1-2.000 (40; 60-100; 170) |
11/3▼1.000 (100-120); ▲1-2.000 (40-80) |
8/3▼1-3.000 (25; 40-80; 110-190) 9/3▼1-5.000 (15-40; 90); ▲1-2.000 (70-80; 110-170) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/3▲1.000 (80-90) 11/3▲4-5.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/3▼1-3.000 (25-100; 120-300) |
8/3▲1-3.000 (25-35; 50-80; 100) 9/3▲1.000 (40); ▼1-2.000 (170-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/3▲1-3.000 (20-25; 40-160) |
10/3▲1-2.000 (40-120); ▼2-5.000 (20-35) |
8/3▲1-2.000 (20-35; 50-100) 9/3▼1-3.000 (20-100; 250) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (30-40) |
11/3▼1-2.000 (30-90) |
8/3▼1.000 (30-40) 9/3▼1-2.000 (30-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Một số thương nhân cho biết cước vận chuyển tôm nguyên liệu (ướp đá) từ ao nuôi về cổng nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng khoảng 18-20% (400-850 đ/kg) so với cuối tháng 2 (thời điểm trước khi xung đột leo thang ở Trung Đông) do phụ phí xăng dầu tăng. Trong đó, cước vận chuyển tính trên xe trọng tải 1-1,1 tấn ở khu vực nội tỉnh hiện ở mức khoảng 2.600 đ/kg (cuối tháng 2 ở mức 2.200 đ/kg), cước vận chuyển giữa các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau khoảng 3.300-3.500 đ/kg, cước vận chuyển từ một số tỉnh xa hơn (An Giang, Long An) về các nhà máy có thể lên đến 5.000-5.300 đ/kg. Trong khi đó, tính đến ngày 12/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại đầm và tại cổng các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đều có mức giảm khoảng 1.000-18.000 đ/kg (cỡ 30-50 con/kg giảm mạnh nhất 4.000-18.000 đ/kg) so với cuối tháng 2. Hiện tại, chưa có thông tin về việc nhà máy hỗ trợ cước vận chuyển cho thương nhân, do đó việc cước vận chuyển tăng chưa có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của hộ nuôi/doanh nghiệp nhưng có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của thương nhân.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
132-135 |
135-138 |
135-138 |
143-146 |
146-150 |
|
|
50 con/kg |
111-114 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
116-119 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
111-112 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
130-133 |
131-134 |
135-138 |
138-142 |
140-144 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
112-115 |
113-116 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
128-130 |
129-132 |
131-135 |
135-139 |
138-142 |
|
|
50 con/kg |
105-108 |
106-108 |
107-109 |
107-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-99 |
98-100 |
98-100 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tiếp tục giảm 1.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
5-9/3 |
2-4/3 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
20 con/kg |
195-205 |
205-210 |
210-220 |
220-230 |
220-230 |
|
|
30 con/kg |
140-150 |
145-150 |
147-152 |
155-160 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
120-123 |
120-125 |
123-125 |
125-130 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
5-9/3 |
2-4/3 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-130 |
125-135 |
130-135 |
|
|
60 con/kg |
118-123 |
118-123 |
118-123 |
120-125 |
125-130 |
|
|
70 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
115-118 |
118-122 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ít biến động ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ít biến động ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 10-12/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, … giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-12/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 12/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-12/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-12/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 11/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
6/3 |
5/3 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)