+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/3:
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng nhẹ 5-15 tấn/ngày so với các ngày trước đó (8-12/3) khi nguồn cung đang trên đà phục hồi và người dân tranh thủ thu hoạch để chốt lời trước khi giá tiếp tục giảm mạnh hơn. Trong ngày 13/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú ở mức 170 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 90 tấn/ngày trở xuống.
Sáng 13/3, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến ở mức 1.000-4.000 đ/kg) với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg tập trung vào cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải, đồng loạt giảm giá 1.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhà máy F89 cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/3 |
10-11/3 |
8-9/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
12/3▼1-3.000 (25-26; 30-55; 70-110); ▲2.000 (22-23) |
10/3▼1-5.000 (17-110) 11/3▼1-2.000 (21-22; 25-26; 35-45; 70-110) |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (35-55; 70-110) |
10/3▼1-5.000 (17-110) 11/3▼1-2.000 (35-45; 70-110) |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/3▼1.000 (20-30) 13/3▼1.000 (15-30) |
10/3▼1-4.000 (15-80) 11/3▼1.000 (20-35) |
9/3▼1-2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/3▼2-5.000 (26-35) |
10/3▼1-6.000 (20-40) 11/3▼2-3.000 (27-30; 35-50) |
8/3▼1.000 (27-55) 9/3▼1.000 (27-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (25-30); ▲1-6.000 (17-20) 13/3▼1-2.000 (25-80) |
10/3▼1-4.000 (17-50) |
8/3▼1-2.000 (20-30) 9/3▼1-6.000 (17-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/3▼1-5.000 (20-45; 90-150) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/3▼2-5.000 (30-80) |
10/3▼1-4.000 (30-130) 11/3▼1-2.000 (30-80) |
8/3▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (10-70) 13/3▼1-6.000 (10-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/3▼1-2.000 (50-110) |
▬ |
8/3▼1-4.000 (30-60) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/3▼1-6.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát, Huy Bảo đồng loạt tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Nhật Phượng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Khải Doanh tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/3 |
10-11/3 |
8-9/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/3▼1-3.000 (100-150) |
▬ |
9/3▼1.000 (110-130); ▲1.000 (150-200) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/3▲1-2.000 (40; 60-100; 170) 13/3▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (35; 45-60; 140-200) |
11/3▼1.000 (100-120); ▲1-2.000 (40-80) |
8/3▼1-3.000 (25; 40-80; 110-190) 9/3▼1-5.000 (15-40; 90); ▲1-2.000 (70-80; 110-170) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
12/3▼1-3.000 (30-80) |
10/3▲1.000 (80-90) 11/3▲4-5.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/3▲1-5.000 (15-300) |
10/3▼1-3.000 (25-100; 120-300) |
8/3▲1-3.000 (25-35; 50-80; 100) 9/3▲1.000 (40); ▼1-2.000 (170-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/3▲1-3.000 (20-25; 40-160) 13/3▲1.000 (20-25; 90-100); ▼1-2.000 (50-80; 170-190) |
10/3▲1-2.000 (40-120); ▼2-5.000 (20-35) |
8/3▲1-2.000 (20-35; 50-100) 9/3▼1-3.000 (20-100; 250) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/3▼1-2.000 (30-40) |
11/3▼1-2.000 (30-90) |
8/3▼1.000 (30-40) 9/3▼1-2.000 (30-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ ó với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
135-138 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
111-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
135-138 |
138-142 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
112-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
131-135 |
135-139 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
107-109 |
107-110 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cũng giảm giá 1.000-7.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-148.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
5-9/3 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
20 con/kg |
190-195 |
195-205 |
205-210 |
210-220 |
220-230 |
|
|
30 con/kg |
140-145 |
140-150 |
145-150 |
147-152 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
120-123 |
120-125 |
123-125 |
125-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
5-9/3 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
125-130 |
125-135 |
|
|
60 con/kg |
115-118 |
118-123 |
118-123 |
118-123 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
110-112 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/3:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp so với đầu tuần này do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đều ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 10-13/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày, giảm so với mức 40 tấn trong đầu tuần này. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-13/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 13/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-13/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-13/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 12/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 100 con/kg giảm 5 baht/kg. Giá các kích cỡ còn lại không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
6/3 |
|
40 con/kg |
170 |
165 |
165 |
165 |
160 |
|
50 con/kg |
160 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
60 con/kg |
150 |
145 |
145 |
145 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
120 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)
+ Xung đột Trung Đông đã làm gián đoạn vận chuyển hải sản Trung Quốc. Cá hồi tươi là mặt hàng ghi nhận biến động sớm nhất. Thông thường, cá hồi từ Na Uy, Quần đảo Faroe, Scotland… bay thẳng đến các trung tâm vùng Vịnh rồi nối chuyến sang Trung Quốc, hoàn tất trong khoảng 48 giờ. Khi khâu trung chuyển bị gián đoạn, thời gian vận chuyển kéo dài, lô hàng bị chia nhỏ, nguồn cung từ trạng thái liên tục chuyển sang gián đoạn.
Trong khi đó, các nguồn cung phụ thuộc đường biển ít bị ảnh hưởng hơn. Tôm Ecuador, tôm Ấn Độ, tôm/cá tra Việt Nam hay mực Indonesia chủ yếu đi theo tuyến hàng hải sang Trung Quốc. Hiện các tuyến chính vẫn hoạt động bình thường, nên nguồn cung ngắn hạn tương đối ổn định. Một số sản phẩm từ Nga, Chile hay Canada cũng không phụ thuộc nhiều vào trung chuyển vùng Vịnh nên chưa ghi nhận biến động lớn.