Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/3/2026: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg hàng thẻ ngâm, trong khi giá thẻ tươi có xu hướng ổn định so với ngày hôm qua.

03:41 14/03/2026 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg hàng thẻ ngâm, trong khi giá thẻ tươi có xu hướng ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Nhật Phượng giữ giá thu mua tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/3

12-13/3

10-11/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

13/31-3.000 (100-150)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/31.000 (20; 90-120; 150-170); 2.000 (25-40)

12/31-2.000 (40; 60-100; 170)

13/31.000 (100-110); 1-3.000 (35; 45-60; 140-200)

11/31.000 (100-120); 1-2.000 (40-80)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

12/31-3.000 (30-80)

10/31.000 (80-90)

11/34-5.000 (70-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/31-2.000 (90-100; 130-170); 1-5.000 (20-80)

13/31-5.000 (15-300)

10/31-3.000 (25-100; 120-300)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/31.000 (80-140; 170-180); 2.000 (40-45)

12/31-3.000 (20-25; 40-160)

13/31.000 (20-25; 90-100); 1-2.000 (50-80; 170-190)

10/31-2.000 (40-120); 2-5.000 (20-35)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

12/31-2.000 (30-40)

11/31-2.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/3

12/3

11/3

10/3

9/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

130-134

132-135

135-138

135-138

143-146

50 con/kg

111-113

111-114

114-116

115-117

116-118

80 con/kg

106-109

108-110

110-112

110-112

111-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/3

12/3

11/3

10/3

9/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

128-130

130-133

131-134

135-138

138-142

50 con/kg

108-111

109-111

111-113

112-114

112-115

80 con/kg

100-102

100-102

101-102

101-103

101-103

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/3

12/3

11/3

10/3

9/3

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

124-126

128-130

129-132

131-135

135-139

50 con/kg

104-106

105-108

106-108

107-109

107-110

80 con/kg

97-99

97-99

98-99

98-100

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn