Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/3/2026: Đa phần các nhà máy lớn tại Bạc Liêu/Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm giá 2.000-10.000 đ/kg trong các ngày 9-13/3, riêng một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg.

03:41 14/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/3:

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 80-85 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 14/3, đa phần các nhà máy lớn tại Bạc Liêu/Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn sau khi giảm giá 2.000-10.000 đ/kg trong các ngày 9-13/3, riêng một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg tập trung vào các cỡ 55-85 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/3

12-13/3

10-11/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

12/31-3.000 (25-26; 30-55; 70-110); 2.000 (22-23)

10/31-5.000 (17-110)

11/31-2.000 (21-22; 25-26; 35-45; 70-110)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

12/31-2.000 (35-55; 70-110)

10/31-5.000 (17-110)

11/31-2.000 (35-45; 70-110)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

12/31.000 (20-30)

13/31.000 (15-30)

10/31-4.000 (15-80)

11/31.000 (20-35)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

14/31.000 (55-85); 1-8.000 (95-100)

12/32-5.000 (26-35)

10/31-6.000 (20-40)

11/32-3.000 (27-30; 35-50)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/31.000 (25-80)

12/31-2.000 (25-30); 1-6.000 (17-20)

13/31-2.000 (25-80)

10/31-4.000 (17-50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

10/31-5.000 (20-45; 90-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

13/32-5.000 (30-80)

10/31-4.000 (30-130)

11/31-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

12/31-2.000 (10-70)

13/31-6.000 (10-40)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

13/31-2.000 (50-110)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

13/31-6.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/3

12/3

11/3

10/3

9/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

130-134

132-135

135-138

135-138

143-146

50 con/kg

111-113

111-114

114-116

115-117

116-118

80 con/kg

106-109

108-110

110-112

110-112

111-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/3

12/3

11/3

10/3

9/3

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

128-130

130-133

131-134

135-138

138-142

50 con/kg

108-111

109-111

111-113

112-114

112-115

80 con/kg

100-102

100-102

101-102

101-103

101-103

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/3

12/3

11/3

10/3

9/3

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

124-126

128-130

129-132

131-135

135-139

50 con/kg

104-106

105-108

106-108

107-109

107-110

80 con/kg

97-99

97-99

98-99

98-100

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn