+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/3:
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 80-85 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 14/3, đa phần các nhà máy lớn tại Bạc Liêu/Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn sau khi giảm giá 2.000-10.000 đ/kg trong các ngày 9-13/3, riêng một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg tập trung vào các cỡ 55-85 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/3 |
12-13/3 |
10-11/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
12/3▼1-3.000 (25-26; 30-55; 70-110); ▲2.000 (22-23) |
10/3▼1-5.000 (17-110) 11/3▼1-2.000 (21-22; 25-26; 35-45; 70-110) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
12/3▼1-2.000 (35-55; 70-110) |
10/3▼1-5.000 (17-110) 11/3▼1-2.000 (35-45; 70-110) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/3▼1.000 (20-30) 13/3▼1.000 (15-30) |
10/3▼1-4.000 (15-80) 11/3▼1.000 (20-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/3▼1.000 (55-85); ▲1-8.000 (95-100) |
12/3▼2-5.000 (26-35) |
10/3▼1-6.000 (20-40) 11/3▼2-3.000 (27-30; 35-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/3▼1.000 (25-80) |
12/3▼1-2.000 (25-30); ▲1-6.000 (17-20) 13/3▼1-2.000 (25-80) |
10/3▼1-4.000 (17-50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/3▼1-5.000 (20-45; 90-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
13/3▼2-5.000 (30-80) |
10/3▼1-4.000 (30-130) 11/3▼1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/3▼1-2.000 (10-70) 13/3▼1-6.000 (10-40) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/3▼1-2.000 (50-110) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/3▼1-6.000 (20-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg hàng thẻ ngâm, trong khi giá thẻ tươi có xu hướng ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Nhật Phượng giữ giá thu mua tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/3 |
12-13/3 |
10-11/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
13/3▼1-3.000 (100-150) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/3▲1.000 (20; 90-120; 150-170); ▼2.000 (25-40) |
12/3▲1-2.000 (40; 60-100; 170) 13/3▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (35; 45-60; 140-200) |
11/3▼1.000 (100-120); ▲1-2.000 (40-80) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/3▼1-3.000 (30-80) |
10/3▲1.000 (80-90) 11/3▲4-5.000 (70-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/3▲1-2.000 (90-100; 130-170); ▼1-5.000 (20-80) |
13/3▲1-5.000 (15-300) |
10/3▼1-3.000 (25-100; 120-300) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/3▲1.000 (80-140; 170-180); ▼2.000 (40-45) |
12/3▲1-3.000 (20-25; 40-160) 13/3▲1.000 (20-25; 90-100); ▼1-2.000 (50-80; 170-190) |
10/3▲1-2.000 (40-120); ▼2-5.000 (20-35) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/3▼1-2.000 (30-40) |
11/3▼1-2.000 (30-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
135-138 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
111-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
135-138 |
138-142 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
112-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
131-135 |
135-139 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
107-109 |
107-110 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-148.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
5-9/3 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
20 con/kg |
190-195 |
195-205 |
205-210 |
210-220 |
220-230 |
|
|
30 con/kg |
140-145 |
140-150 |
145-150 |
147-152 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
120-123 |
120-125 |
123-125 |
125-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
5-9/3 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
125-130 |
125-135 |
|
|
60 con/kg |
115-118 |
118-123 |
118-123 |
118-123 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
110-112 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao trong 3-4 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm và giao dịch hạn chế. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 13-14/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-18 tấn/ngày, giảm so với mức 22-40 tấn trong đầu tuần này. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-14/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 14/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)