Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/3/2026: Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn.

02:50 16/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/3:

Trong 2 ngày trở lại đây (15-16/3), lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ (2-15 tấn/ngày) so với các ngày trong tuần trước. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 145-150 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống.

Trong các ngày 15-16/3, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Nhìn chung, đà giảm giá đã chậm lại so với tuần trước (giảm 1.000-5.000 đ/kg/ngày). Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An, Sao Ta giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, tập trung vào các cỡ 40-95 con/kg. Nhà máy Tài Kim Anh cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm, riêng giá tôm thẻ tươi giảm mạnh hơn ở mức 2.000-7.000 đ/kg sau khi giữ ổn định 1 tuần liên tiếp. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases, Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy F89 giảm giá chủ yếu với tôm các cỡ 30-40 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-16/3

14/3

12-13/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

15/31-2.000 (40; 70-95)

12/31-3.000 (25-26; 30-55; 70-110); 2.000 (22-23)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

15/31-2.000 (40; 70-95)

12/31-2.000 (35-55; 70-110)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

12/31.000 (20-30)

13/31.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

15/31.000 (55-95)

14/31.000 (55-85); 1-8.000 (95-100)

12/32-5.000 (26-35)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/31.000 (24-30)

14/31.000 (25-80)

12/31-2.000 (25-30); 1-6.000 (17-20)

13/31-2.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/31.000 (20-60); 16/31.000 (40-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

15/31.000 (30)

13/32-5.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

15/31.000 (10-400)

12/31-2.000 (10-70)

13/31-6.000 (10-40)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/31.000 (30-40)

13/31-2.000 (50-110)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

13/31-6.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ từ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

130-133

130-134

132-135

135-138

135-138

50 con/kg

111-113

111-113

111-114

114-116

115-117

80 con/kg

106-107

106-109

108-110

110-112

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

127-129

128-130

130-133

131-134

135-138

50 con/kg

108-111

108-111

109-111

111-113

112-114

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

101-102

101-103

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

123-125

124-126

128-130

129-132

131-135

50 con/kg

104-106

104-106

105-108

106-108

107-109

80 con/kg

95-98

97-99

97-99

98-99

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn