+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/3:
Trong 2 ngày trở lại đây (15-16/3), lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ (2-15 tấn/ngày) so với các ngày trong tuần trước. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 145-150 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống.
Trong các ngày 15-16/3, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Nhìn chung, đà giảm giá đã chậm lại so với tuần trước (giảm 1.000-5.000 đ/kg/ngày). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An, Sao Ta giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, tập trung vào các cỡ 40-95 con/kg. Nhà máy Tài Kim Anh cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm, riêng giá tôm thẻ tươi giảm mạnh hơn ở mức 2.000-7.000 đ/kg sau khi giữ ổn định 1 tuần liên tiếp. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases, Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy F89 giảm giá chủ yếu với tôm các cỡ 30-40 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/3 |
14/3 |
12-13/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
▬ |
12/3▼1-3.000 (25-26; 30-55; 70-110); ▲2.000 (22-23) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
▬ |
12/3▼1-2.000 (35-55; 70-110) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/3▼1.000 (20-30) 13/3▼1.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/3▼1.000 (55-95) |
14/3▼1.000 (55-85); ▲1-8.000 (95-100) |
12/3▼2-5.000 (26-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/3▼1.000 (24-30) |
14/3▼1.000 (25-80) |
12/3▼1-2.000 (25-30); ▲1-6.000 (17-20) 13/3▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/3▼1.000 (20-60); 16/3▲1.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/3▼1.000 (30) |
▬ |
13/3▼2-5.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/3▼1.000 (10-400) |
▬ |
12/3▼1-2.000 (10-70) 13/3▼1-6.000 (10-40) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/3▼1.000 (30-40) |
▬ |
13/3▼1-2.000 (50-110) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/3▼1-6.000 (20-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg trong 2 ngày trở lại đây (15-16/3), tuy nhiên mức giá trung bình trên thị trường nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giữ giá thu mua tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 100 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/3 |
14/3 |
12-13/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/3▲1.000 (100); ▼1.000 (120) |
▬ |
13/3▼1-3.000 (100-150) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/3▼1-3.000 (30-35; 60-90); ▲1-3.000 (15-20; 120-190) |
14/3▲1.000 (20; 90-120; 150-170); ▼2.000 (25-40) |
12/3▲1-2.000 (40; 60-100; 170) 13/3▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (35; 45-60; 140-200) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/3▼1-3.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/3▲1-2.000 (90-100; 130-170); ▼1-5.000 (20-80) |
13/3▲1-5.000 (15-300) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/3▼1-2.000 (20-35; 50-60; 100-140); ▲2.000 (170; 190-200) |
14/3▲1.000 (80-140; 170-180); ▼2.000 (40-45) |
12/3▲1-3.000 (20-25; 40-160) 13/3▲1.000 (20-25; 90-100); ▼1-2.000 (50-80; 170-190) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/3▼1-2.000 (30-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ từ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
123-125 |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
131-135 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
95-98 |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
190-195 |
190-195 |
195-205 |
205-210 |
210-220 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
140-145 |
140-150 |
145-150 |
147-152 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
118-120 |
120-123 |
120-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
110-115 |
115-118 |
118-123 |
118-123 |
118-123 |
|
|
70 con/kg |
108-110 |
110-112 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng 2.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 15-16/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/3 |
8-14/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
16/3▲2.000 (20) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 16/3▲2-5.000 (25; 90) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) dự đoán giá hải sản sẽ tăng nhanh hơn mức trung bình lịch sử vào năm 2026. Theo đó, USDA dự đoán giá thực phẩm nói chung sẽ tăng 3,1% trong năm nay. Mức tăng trung bình này được chia thành giá thực phẩm tiêu dùng tại nhà, dự kiến tăng 2,5%, và giá thực phẩm ăn ngoài, dự kiến tăng tới 3,7%. Đáng chú ý, theo USDA, giá cả ở 7 trong số 15 nhóm thực phẩm dùng tại nhà – bao gồm cá và hải sản – sẽ tăng nhanh hơn mức trung bình lịch sử 20 năm.
Bên cạnh hải sản, các sản phẩm như thịt bò và thịt bê, các loại thịt khác, trái cây và rau củ chế biến, đường và đồ ngọt, ngũ cốc và các sản phẩm bánh mì, và đồ uống không cồn, sẽ tăng trưởng nhanh hơn các nhóm thực phẩm khác. Tuy nhiên, cơ quan này cho biết, mức tăng dự kiến 2,5% đối với giá thực phẩm tiêu dùng nói chung chậm hơn so với mức trung bình lịch sử 20 năm là 2,6%.
+ Một báo cáo sơ bộ của NOAA Fisheries kết luận rằng đội tàu đánh bắt tôm của Mỹ ở Vịnh Mexico “không thể cạnh tranh bền vững” với tôm nhập khẩu, mặc dù ngư dân trong nước có thể thành công bằng cách giới thiệu tôm Vịnh Mexico như một sản phẩm khác biệt hoặc cao cấp. Báo cáo này đưa ra những con số cụ thể về những thách thức kinh tế mà ngành công nghiệp tôm của Mỹ đang phải đối mặt. Việc đạt được một ngành công nghiệp tôm Vịnh Mexico thực sự bền vững phụ thuộc vào khả năng duy trì lợi nhuận của nó.
+ Ngày 13/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg và cỡ 80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
9/3 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
160 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
150 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
120 |
120 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)
+ Ngày 13/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục xu hướng giảm. Giá giảm với tất cả kích cỡ, nhưng tôm cỡ lớn có mức giảm mạnh hơn tôm cỡ nhỏ. Nhu cầu của thị trường chưa có dấu hiệu cải thiện. Người nuôi tôm tại các tỉnh miền Nam đang cố đẩy nhanh việc bán tôm ra thị trường. Trong khi thị trường phía Đông và Bắc Trung Quốc chọn cách trì hoãn việc bán hàng và chờ mức giá tốt hơn. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 22-24 NDT/kg, giảm 4 NDT/kg so với đầu tháng 3. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, giảm 4 NDT/kg so với hôm 6/3.