Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/3/2026: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:54 17/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/3:

Sáng ngày 17/3, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn, tuy nhiên mức giá trung bình trên thị trường ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi nhà máy máy Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 35-45 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 135 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17/3

15-16/3

14/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

17/31-2.000 (35-45)

15/31-2.000 (40; 70-95)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

17/31-2.000 (35-45)

15/31-2.000 (40; 70-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

15/31.000 (55-95)

14/31.000 (55-85); 1-8.000 (95-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

16/31.000 (24-30)

14/31.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/31-3.000 (21; 24-40; 50-200); 1-3.000 (22-23)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

15/31.000 (20-60); 16/3▲1.000 (40-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

15/31.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

17/31.000 (10-400)

15/31.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/31.000 (30-40)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

17/32-8.000 (20-130)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

130-133

130-134

132-135

135-138

135-138

50 con/kg

111-113

111-113

111-114

114-116

115-117

80 con/kg

106-107

106-109

108-110

110-112

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

127-129

128-130

130-133

131-134

135-138

50 con/kg

108-111

108-111

109-111

111-113

112-114

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

101-102

101-103

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

123-125

124-126

128-130

129-132

131-135

50 con/kg

104-106

104-106

105-108

106-108

107-109

80 con/kg

95-98

97-99

97-99

98-99

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn