+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/3:
Sáng ngày 17/3, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn, tuy nhiên mức giá trung bình trên thị trường ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi nhà máy máy Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 35-45 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 135 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/3 |
15-16/3 |
14/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/3▼1.000 (55-95) |
14/3▼1.000 (55-85); ▲1-8.000 (95-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/3▼1.000 (24-30) |
14/3▼1.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/3▼1-3.000 (21; 24-40; 50-200); ▲1-3.000 (22-23) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/3▼1.000 (20-60); 16/3▲1.000 (40-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/3▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/3▲1.000 (10-400) |
15/3▼1.000 (10-400) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/3▼1.000 (30-40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/3▼2-8.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Tính Thuý giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Nhật Phượng, Cẩm Vui tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-110 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm các cỡ 90-120 con/kg không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/3 |
15-16/3 |
14/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/3▼1.000 (100-130); ▲1-2.000 (140-180) |
15/3▲1.000 (100); ▼1.000 (120) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/3▼1-2.000 (25; 50-70); ▲1.000 (130-140) |
15/3▼1-3.000 (30-35; 60-90); ▲1-3.000 (15-20; 120-190) |
14/3▲1.000 (20; 90-120; 150-170); ▼2.000 (25-40) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/3▲1-2.000 (90-100; 130-170); ▼1-5.000 (20-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/3▼1-2.000 (20-35; 50-60; 100-140); ▲2.000 (170; 190-200) |
14/3▲1.000 (80-140; 170-180); ▼2.000 (40-45) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
123-125 |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
131-135 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
95-98 |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tạm thời không đổi sau khi giảm 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
190-195 |
190-195 |
195-205 |
205-210 |
210-220 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
140-145 |
140-150 |
145-150 |
147-152 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
118-120 |
120-123 |
120-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
110-115 |
115-118 |
118-123 |
118-123 |
118-123 |
|
|
70 con/kg |
108-110 |
110-112 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-15.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg. Giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm oxy cỡ 20-30 con/kg giảm 5.000-15.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua do gần vào con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 17/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày, tăng khoảng 15-18 tấn/ngày so với các ngày 15-16/3. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Huy Bảo giảm giá 5.000-15.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Dương Đình, Toàn tăng giá 1.000-8.000 đ/kg với tôm các cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/3 |
8-14/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 17/3▲2-5.000 (25; 90) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
17/3▼5-15.000 (20-40) |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đã giảm 5.000-15.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi các cỡ khác vẫn giữ ở mức cao. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/3 |
8-16/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
220-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 16/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/3 |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
160 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
145 |
150 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
125 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)
+ Ngày 16/3, giá tôm thẻ tại Indonesia quay đầu giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 3.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 65.000 IDR/kg và 59.000 IDR/kg.
+ Ngày 16/3, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,11-0,28 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,15 USD/kg, 3,14 USD/kg và 2,71 USD/kg.
+ Ngày 16/3, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng nhẹ cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,04 USD/kg, đạt mức 3,3 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 2,55 USD/kg và 1,9 USD/kg.
+ Mùa đánh bắt tôm ở Rawson, tỉnh Chubut, Argentina, có thể sẽ kết thúc trong vài ngày tới.
Kết quả khảo sát cho thấy quần thể tôm trong khu vực có số lượng hạn chế, trong khi tỷ lệ cá tuyết (cá hake) lại tương đối cao. Dựa trên tình hình này, Ban Thư ký Thủy sản tỉnh Chubut đã nhanh chóng quyết định chấm dứt cuộc điều tra và bắt đầu thảo luận về việc liệu mùa đánh bắt tôm ở cảng Rosen có nên kết thúc sớm hay không.
Các nguồn tin truyền thông địa phương cho biết chính quyền tỉnh dự kiến sẽ đưa ra quyết định cuối cùng trong những ngày tới.
Mùa đánh bắt thường kéo dài khoảng 4 tháng. Mùa đánh bắt hiện tại bắt đầu vào ngày 15/11/2025 tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tỉnh Chubut.
Sau gần 120 ngày hoạt động, đội tàu đã đánh bắt được hơn 90.000 tấn tôm, cho thấy nguồn tài nguyên tôm trong khu vực nhìn chung vẫn ổn định.
Tuy nhiên, dữ liệu đánh bắt gần đây cho thấy xu hướng giảm rõ rệt về sản lượng đánh bắt.
Số liệu thống kê chính thức cho thấy sản lượng đánh bắt trong tháng 2/2026 thấp hơn một nửa so với tháng 1/2026. Sự thay đổi này về cơ bản phù hợp với tính mùa vụ trong những năm trước - sản lượng đánh bắt cao điểm thường đạt được vào tháng 12 và tháng 1, sau đó giảm dần khi mùa vụ sắp kết thúc.
Sản lượng đánh bắt trên mỗi tàu đã giảm. Một số tàu đánh bắt vẫn đang hoạt động, nhưng hiệu quả của chúng thấp hơn đáng kể so với đầu mùa.
Các tàu cập cảng Port Rosen trong những ngày gần đây đã chế biến trung bình từ 700 đến 800 thùng mỗi ngày, cho thấy hoạt động đánh bắt vẫn đang diễn ra, nhưng sản lượng đã giảm.
Đồng thời, kích thước tôm cũng thay đổi. Vào giai đoạn đầu mùa đánh bắt, tôm cỡ L1 và L2 chiếm đa số, trong khi hiện nay hầu hết tôm trên thị trường đều có kích thước L3.
Mặc dù tôm L3 vẫn còn giá trị khá cao thị trường, nhưng các công ty chế biến chỉ ra rằng tỷ lệ tôm vỏ trắng đang được đánh bắt hiện nay tương đối cao, điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và làm giảm giá thị trường.
Dữ liệu sản lượng đánh bắt hàng tháng phản ánh sự thay đổi nguồn tài nguyên. Thống kê chính thức cho thấy sản lượng đánh bắt hàng tháng trong kể từ đầu mùa đánh bắt như sau: Tháng 11/2025 đạt14.936 tấn; tháng 12/2025 đạt 27.964 tấn (cao nhất mùa này); tháng 1/2026 đạt 27.168 tấn, tháng 2/2026 đạt 13.846 tấn. Tính cả sản lượng đánh bắt đầu từ đầu tháng 3/2026, tổng khối lượng hàng hóa được dỡ xuống tại cảng Rosen đến nay đã đạt 84.730 tấn.
Các chuyên gia trong ngành dự đoán sản lượng cuối cùng của mùa này sẽ đạt trên 90.000 tấn.
Mùa đánh bắt có thể kết thúc trong tuần này. Mùa đánh bắt 2025 đã kết thúc vào ngày 15/3 với sản lượng trên 100.000 tấn.
Mặc dù tổng sản lượng mùa này dự kiến sẽ thấp hơn năm trước, nhưng mức trên 90.000 tấn vẫn cho thấy tình trạng tổng thể của nguồn lợi tôm ở tỉnh Chubut đang khá ổn định.
Các nguồn tin trong ngành cho biết ngày 22/3 có thể là ngày hoạt động cuối cùng của đội tàu trong mùa này, có nghĩa là mùa đánh bắt tôm ở Port Rosen sẽ kết thúc sớm hơn một chút so với thường lệ.