+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/3:
Sáng 18/3, đa số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn khi giao dịch về các nhà máy trong 2-3 ngày trở lại đây có phần chững lại so với tuần trước, riêng nhà máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 40 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khánh Sủng, Tài Kim Anh, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (19/3), nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày) nhưng nhìn chung thấp hơn khoảng 2-35 tấn so với tuần trước. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 135 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/3 |
15-16/3 |
14/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/3▲1.000 (40) |
15/3▼1.000 (55-95) |
14/3▼1.000 (55-85); ▲1-8.000 (95-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/3▼1.000 (24-30) |
14/3▼1.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/3▼1-3.000 (21; 24-40; 50-200); ▲1-3.000 (22-23) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/3▼1.000 (20-60); 16/3▲1.000 (40-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/3▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/3▲1.000 (10-400) |
15/3▼1.000 (10-400) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/3▼1.000 (30-40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/3▼2-8.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
123-125 |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
131-135 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
95-98 |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com