Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 18/3/2026: Đa số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định khi giao dịch về các nhà máy trong 2-3 ngày trở lại đây có phần chững lại so với tuần trước.

03:55 18/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/3:

Sáng 18/3, đa số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn khi giao dịch về các nhà máy trong 2-3 ngày trở lại đây có phần chững lại so với tuần trước, riêng nhà máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 40 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khánh Sủng, Tài Kim Anh, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (19/3), nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày) nhưng nhìn chung thấp hơn khoảng 2-35 tấn so với tuần trước. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 135 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/3

15-16/3

14/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

17/31-2.000 (35-45)

15/31-2.000 (40; 70-95)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

17/31-2.000 (35-45)

15/31-2.000 (40; 70-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

18/31.000 (40)

15/31.000 (55-95)

14/31.000 (55-85); 1-8.000 (95-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

16/31.000 (24-30)

14/31.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/31-3.000 (21; 24-40; 50-200); 1-3.000 (22-23)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

15/31.000 (20-60); 16/3▲1.000 (40-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

15/31.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

17/31.000 (10-400)

15/31.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/31.000 (30-40)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

17/32-8.000 (20-130)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua nhưng nhìn chung mức giá trung bình trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 115-120 con/kg, trong khi nhà máy Huy Bảo, Thuận Đức tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-120 con/kg, trong khi các nhà máy Song Thư, Minh Phát,… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/3

15-16/3

14/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

17/31.000 (100-130); 1-2.000 (140-180)

15/31.000 (100); 1.000 (120)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/31-2.000 (25; 50-70); 1.000 (130-140)

18/31-2.000 (15-80; 110-120; 140-180; 200-250)

15/31-3.000 (30-35; 60-90); 1-3.000 (15-20; 120-190)

14/31.000 (20; 90-120; 150-170); 2.000 (25-40)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/31-3.000 (25-30; 50-80; 100-120; 170-200; 300); 1-3.000 (40-45; 90)

14/31-2.000 (90-100; 130-170); 1-5.000 (20-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/31-2.000 (90-190); 1-4.000 (20-60)

15/31-2.000 (20-35; 50-60; 100-140); 2.000 (170; 190-200)

14/31.000 (80-140; 170-180); 2.000 (40-45)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

130-133

130-134

132-135

135-138

135-138

50 con/kg

111-113

111-113

111-114

114-116

115-117

80 con/kg

106-107

106-109

108-110

110-112

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

127-129

128-130

130-133

131-134

135-138

50 con/kg

108-111

108-111

109-111

111-113

112-114

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

101-102

101-103

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm nhẹ với một số cỡ từ 30-80 con/kg

30 con/kg

123-125

124-126

128-130

129-132

131-135

50 con/kg

104-106

104-106

105-108

106-108

107-109

80 con/kg

95-98

97-99

97-99

98-99

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-120.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm giá

20 con/kg

190-195

190-195

195-205

205-210

210-220

30 con/kg

140-142

140-145

140-150

145-150

147-152

50 con/kg

115-118

118-120

120-123

120-125

123-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

13-14/3

12/3

11/3

10/3

Giảm giá

50 con/kg

115-120

120-125

125-128

125-128

125-130

60 con/kg

110-115

115-118

118-123

118-123

118-123

70 con/kg

108-110

110-112

113-115

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/3:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với ngày hôm qua do nguồn cung phục hồi nhẹ trong con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy cũng ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Châu Bá Thảo (PLC), Minh Cường tạm thời giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Nguyễn An giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung cải thiện trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 17-18/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-45 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-18/3

8-14/3

5-7/3

1-4/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

16/3▲1-2.000 (20; 130); 1-3.000 (45-60)

8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); 5.000 (40)

13/3▲1-3.000 (60; 100-130); 5.000 (35)

7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50)

1/31-3.000 (80-250)

18/3▲2-5.000 (25; 90)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

17/3▲5.000 (23; 31-37); 5.000 (21)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

17/3▼5-15.000 (20-40)

5/3▲5-6.000 (20-30)

1/31-5.000 (20-35; 60-130)

4/3▲2-10.000 (20-90)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3/3▲7.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

8/34.000 (4-250)

6/32-6.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

17/3▲2-5.000 (8-25); 5.000 (13)

2/31-6.000 (11-71)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

8-14/3

2-7/3

23-28/2

9-13/2

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 5.000-15.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-30 con/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

17-18/3

8-16/3

2-7/3

23-28/2

15-16/2

 

20 con/kg

320-340

330-360

330-360

330-360

330-360

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

220-240

230-240

230-240

230-240

230-240

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 17/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

17/3

16/3

13/3

12/3

11/3

40 con/kg

165

170

170

170

165

50 con/kg

150

150

150

160

155

60 con/kg

140

140

145

150

145

70 con/kg

135

135

135

135

135

80 con/kg

125

130

125

130

130

90 con/kg

120

125

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)

Tin cũ hơn