+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/3:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ở mức cao để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú đã tăng khoảng 15-30 tấn so với đầu tuần này lên mức 60 tấn/ngày, giao dịch về các nhà máy gia công cũng tăng nhẹ. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy giữ ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà tăng nhẹ khi nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 19/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày, tăng 15-30 tấn/ngày so với các ngày 17-18/3. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công cũng tăng lên 2-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nguyễn An, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 10.000-15.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-19/3 |
8-14/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 19/3▲2-5.000 (25; 90) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
17/3▼5-15.000 (20-40) |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)