Đối với giao dịch tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng một vài nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo, Thuận Đức,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với hôm qua, mặc dù một số nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/3 |
17-18/3 |
15-16/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/3▼1.000 (100-130); ▲1-2.000 (140-180) |
15/3▲1.000 (100); ▼1.000 (120) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-2.000 (25-45; 60-180; 250-300) |
17/3▼1-2.000 (25; 50-70); ▲1.000 (130-140) 18/3▲1-2.000 (15-80; 110-120; 140-180; 200-250) |
15/3▼1-3.000 (30-35; 60-90); ▲1-3.000 (15-20; 120-190) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
19/3▲1.000 (tươi: 70-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/3▼1-3.000 (25-30; 50-80; 100-120; 170-200; 300); ▲1-3.000 (40-45; 90) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-2.000 (40-170; 190-350) |
18/3▼1-2.000 (90-190); ▲1-4.000 (20-60) |
15/3▼1-2.000 (20-35; 50-60; 100-140); ▲2.000 (170; 190-200) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 19/3, giá thương lái thu mua tại đầm tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ướp dá cỡ 30-40 con/kg, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
130-133 |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-107 |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
127-130 |
127-129 |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
108-111 |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-98 |
95-98 |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com