+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/3:
Sáng 19/3, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg do nguồn cung các cỡ này khá hạn chế so với các kích cỡ khác và lượng mua hàng có xu hướng giảm nhẹ so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 131.000-149.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm cỡ 50-80 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, các nhà máy Khang An (Sóc Trăng), Cases, Sea Minh Hải (Cà Mau/Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 133.00-149.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 131.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết nhà máy lớn giữ giá không đổi so với hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 115.000-134.000.000 đ/kg, giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 113.000-118.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn ở ĐBSCL giảm khoảng 2-25 tấn/ngày so với đầu tuần này (16-18/3). Trong ngày 19/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 110 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/3 |
17-18/3 |
15-16/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/3▲1.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/3▲2.000 (40) |
18/3▲1.000 (40) |
15/3▼1.000 (55-95) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/3▼1.000 (24-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/3▼1-3.000 (21; 24-40; 50-200); ▲1-3.000 (22-23) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/3▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (120-180) |
▬ |
15/3▼1.000 (20-60); 16/3▲1.000 (40-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/3▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/3▲1.000 (10-400) |
15/3▼1.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/3▼1.000 (30-40) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/3▲1.000 (30-40) |
17/3▼2-8.000 (20-130) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-2.000 (20-45) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 19/3, giá thương lái thu mua tại đầm tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ướp dá cỡ 30-40 con/kg, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
130-133 |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-107 |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
127-130 |
127-129 |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
108-111 |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-98 |
95-98 |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com