+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đa phần nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá ổn định trong khi giá tôm oxy cỡ 20-30 con/kg giảm 15.000-20.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Nguyễn An, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Huy Bảo tăng giá 5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, trong khi nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ khi nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 19-20/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công cũng tăng lên 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-20/3 |
8-14/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 20/3▲2-5.000 (25; 90) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-20/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)