Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/3/2026: Đa phần các nhà máy tiếp tục thu mua lai rai với giá ổn định so với hôm qua.

03:42 20/03/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy tiếp tục thu mua lai rai các cỡ 90-120 với giá ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Huy Bảo, Song Thư giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 78.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/3

17-18/3

15-16/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

17/31.000 (100-130); 1-2.000 (140-180)

15/31.000 (100); 1.000 (120)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/31-2.000 (25-45; 60-180; 250-300)

17/31-2.000 (25; 50-70); 1.000 (130-140)

18/31-2.000 (15-80; 110-120; 140-180; 200-250)

15/31-3.000 (30-35; 60-90); 1-3.000 (15-20; 120-190)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

19/31.000 (tươi: 70-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/31-2.000 (60-70; 90; 110-130)

18/31-3.000 (25-30; 50-80; 100-120; 170-200; 300); 1-3.000 (40-45; 90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/31-2.000 (40-170; 190-350)

18/31-2.000 (90-190); 1-4.000 (20-60)

15/31-2.000 (20-35; 50-60; 100-140); 2.000 (170; 190-200)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/3

16-18/3

13-14/3

12/3

11/3

Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

132-135

130-133

130-134

132-135

135-138

50 con/kg

111-113

111-113

111-113

111-114

114-116

80 con/kg

106-107

106-107

106-109

108-110

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/3

16-18/3

13-14/3

12/3

11/3

Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

127-130

127-129

128-130

130-133

131-134

50 con/kg

108-111

108-111

108-111

109-111

111-113

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

100-102

101-102

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/3

16-18/3

13-14/3

12/3

11/3

Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

124-126

123-125

124-126

128-130

129-132

50 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-108

106-108

80 con/kg

95-98

95-98

97-99

97-99

98-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn