+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/3:
Sáng 20/3, các nhà máy lớn tại Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tăng lên mức 113.000-120.000 đ/kg. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định nhưng vẫn có giá cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau/Bạc Liêu, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-134.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khánh Sủng, Tài Kim Anh, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89 tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua. Trong ngày 20/3, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 100 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 30-35 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/3 |
17-18/3 |
15-16/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
19/3▲1-2.000 (22-45) |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
19/3▲1-2.000 (22-45) |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/3▲1.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/3▲2.000 (40) 20/3▼1.000 (60-70) |
18/3▲1.000 (40) |
15/3▼1.000 (55-95) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/3▼1.000 (24-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/3▼1-3.000 (21; 24-40; 50-200); ▲1-3.000 (22-23) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/3▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (120-180) |
▬ |
15/3▼1.000 (20-60); 16/3▲1.000 (40-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/3▲1.000 (40-80); 21/3▲1.000 (40) |
▬ |
15/3▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/3▲1.000 (10-400) |
15/3▼1.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/3▲2-5.000 (40-130) |
▬ |
16/3▼1.000 (30-40) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/3▲1.000 (30-40) |
17/3▼2-8.000 (20-130) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-2.000 (20-45) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy tiếp tục thu mua lai rai các cỡ 90-120 với giá ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Huy Bảo, Song Thư giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 78.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/3 |
17-18/3 |
15-16/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/3▼1.000 (100-130); ▲1-2.000 (140-180) |
15/3▲1.000 (100); ▼1.000 (120) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-2.000 (25-45; 60-180; 250-300) |
17/3▼1-2.000 (25; 50-70); ▲1.000 (130-140) 18/3▲1-2.000 (15-80; 110-120; 140-180; 200-250) |
15/3▼1-3.000 (30-35; 60-90); ▲1-3.000 (15-20; 120-190) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
19/3▲1.000 (tươi: 70-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/3▼1-2.000 (60-70; 90; 110-130) |
18/3▼1-3.000 (25-30; 50-80; 100-120; 170-200; 300); ▲1-3.000 (40-45; 90) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-2.000 (40-170; 190-350) |
18/3▼1-2.000 (90-190); ▲1-4.000 (20-60) |
15/3▼1-2.000 (20-35; 50-60; 100-140); ▲2.000 (170; 190-200) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
130-133 |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-107 |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
127-130 |
127-129 |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
108-111 |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-98 |
95-98 |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy đã tăng khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/3 |
16-19/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
190-200 |
190-195 |
190-195 |
195-205 |
205-210 |
|
|
30 con/kg |
140-145 |
140-142 |
140-145 |
140-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
115-118 |
118-120 |
120-123 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/3 |
16-19/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
120-125 |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
115-118 |
110-115 |
115-118 |
118-123 |
118-123 |
|
|
70 con/kg |
110-113 |
108-110 |
110-112 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đa phần nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá ổn định trong khi giá tôm oxy cỡ 20-30 con/kg giảm 15.000-20.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Nguyễn An, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Huy Bảo tăng giá 5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, trong khi nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ khi nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 19-20/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công cũng tăng lên 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-20/3 |
8-14/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 20/3▲2-5.000 (25; 90) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-20/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg đã giảm 15.000-20.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/3 |
17-19/3 |
8-16/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
320-340 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
210-220 |
220-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 19/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giảm 5 baht/kg với tất cả kích cỡ so với hôm trước.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
16/3 |
13/3 |
|
40 con/kg |
165 |
170 |
165 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
145 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
145 |
|
70 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
120 |
125 |
125 |
130 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
120 |
120 |
125 |
120 |
|
100 con/kg |
110 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)