Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/3/2026: Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

03:50 21/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/3:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây khi hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg thu mua tại cổng các nhà máy tiếp tục ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy tạm thời ổn định so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 19-21/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công cũng tăng lên 2-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua ít biến động, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-21/3

8-14/3

5-7/3

1-4/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

19/3▲10-15.000 (14-33)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

16/3▲1-2.000 (20; 130); 1-3.000 (45-60)

8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); 5.000 (40)

13/3▲1-3.000 (60; 100-130); 5.000 (35)

7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50)

1/31-3.000 (80-250)

21/3▲2-5.000 (25; 90)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

17/3▲5.000 (23; 31-37); 5.000 (21)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

17/3▼5-15.000 (20-40)

20/3▲5.000 (20-25; 40)

21/3▲2-5.000 (30-60)

5/3▲5-6.000 (20-30)

1/31-5.000 (20-35; 60-130)

4/3▲2-10.000 (20-90)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3/3▲7.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

8/34.000 (4-250)

6/32-6.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

17/3▲2-5.000 (8-25); 5.000 (13)

2/31-6.000 (11-71)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

16-21/3

8-14/3

2-7/3

23-28/2

9-13/2

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn