+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/3:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã phục hồi nhẹ về mức tương đương đầu tuần này (16-17/3), trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 100-125 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 45 tấn/ngày trở xuống.
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 113.000-120.000 đ/kg, tại Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-134.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, F89 giữ giá thu mua tôm thẻ không đổi với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khánh Sủng, Tài Kim Anh, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/3 |
17-18/3 |
15-16/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
19/3▲1-2.000 (22-45) |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
19/3▲1-2.000 (22-45) |
17/3▲1-2.000 (35-45) |
15/3▼1-2.000 (40; 70-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/3▲1.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/3▲2.000 (40) 20/3▼1.000 (60-70) |
18/3▲1.000 (40) |
15/3▼1.000 (55-95) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/3▼1.000 (24-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/3▼1-3.000 (21; 24-40; 50-200); ▲1-3.000 (22-23) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/3▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (120-180) |
▬ |
15/3▼1.000 (20-60); 16/3▲1.000 (40-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/3▲1.000 (40-80); 21/3▲1.000 (40) |
▬ |
15/3▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/3▲1.000 (10-400) |
15/3▼1.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/3▲2-5.000 (40-130) |
▬ |
16/3▼1.000 (30-40) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/3▲1.000 (30-40) |
17/3▼2-8.000 (20-130) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-2.000 (20-45) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
130-133 |
130-134 |
132-135 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-107 |
106-109 |
108-110 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
127-130 |
127-129 |
128-130 |
130-133 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
108-111 |
108-111 |
108-111 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
11/3 |
Tăng nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
128-130 |
129-132 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-98 |
95-98 |
97-99 |
97-99 |
98-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com