Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/3/2026: Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua.

03:48 25/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/3:

Sáng 25/3, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 113.000-118.000 đ/kg, giá tại Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-132.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, đa phần nhà máy như Minh Phú, Camimex, F89, Sea Minh Hải… giữ giá thu mua tôm thẻ không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 113.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (26/3), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm một số kích cỡ từ 30-50 con/kg.

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy cũng có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Stapimex giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-140.000 đ/kg (phổ biến từ 116.000-132.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-145 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 55 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/3

23-24/3

21-22/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

22/31.000 (60-80); 1-3.000 (27-28; 30)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

25/31.000 (15-80)

24/31.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

24/31.000 (35-40)

22/31.000 (35-40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/33-5.000 (17-19)

24/31.000 (25)

22/31-4.000 (25-80; 100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/31.000 (30; 50)

23/3▲1.000 (35); 1.000 (20-25; 50; 230-300)

24/31.000 (20-25; 40; 60)

21/3▲1-2.000 (20-70); 1.000 (110-220)

22/3▲1.000 (30-80)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

25/31.000 (30-80)

23/31.000 (50-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

23/3▲1.000 (30-50)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

23/31-4.000 (30; 120-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 133.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/3

19-21/3

16-18/3

13-14/3

12/3

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

133-137

132-135

130-133

130-134

132-135

50 con/kg

112-114

111-113

111-113

111-113

111-114

80 con/kg

106-107

106-107

106-107

106-109

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/3

19-21/3

16-18/3

13-14/3

12/3

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

129-132

127-130

127-129

128-130

130-133

50 con/kg

109-111

108-111

108-111

108-111

109-111

80 con/kg

101-103

100-102

100-102

100-102

100-102

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/3

19-21/3

16-18/3

13-14/3

12/3

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

126-128

124-126

123-125

124-126

128-130

50 con/kg

106-108

104-106

104-106

104-106

105-108

80 con/kg

96-99

95-98

95-98

97-99

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn