+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/3:
Sáng 25/3, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 113.000-118.000 đ/kg, giá tại Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-132.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, đa phần nhà máy như Minh Phú, Camimex, F89, Sea Minh Hải… giữ giá thu mua tôm thẻ không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 113.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (26/3), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm một số kích cỡ từ 30-50 con/kg.
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy cũng có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Stapimex giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-140.000 đ/kg (phổ biến từ 116.000-132.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-145 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/3 |
23-24/3 |
21-22/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/3▼1.000 (60-80); ▲1-3.000 (27-28; 30) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/3▼1.000 (15-80) |
24/3▼1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/3▼1.000 (35-40) |
22/3▲1.000 (35-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/3▲3-5.000 (17-19) |
24/3▼1.000 (25) |
22/3▲1-4.000 (25-80; 100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼1.000 (30; 50) |
23/3▲1.000 (35); ▼1.000 (20-25; 50; 230-300) 24/3▼1.000 (20-25; 40; 60) |
21/3▲1-2.000 (20-70); ▼1.000 (110-220) 22/3▲1.000 (30-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/3▼1.000 (30-80) |
23/3▼1.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/3▲1.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/3▼1-4.000 (30; 120-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Huy Bảo, Thuận Đức tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Gallant Ocean, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco),… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 78.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/3 |
22-23/3 |
21/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/3▼1.000 (190-200); ▲1.000 (180) 25/3▲1.000 (100-120; 190-200); ▼1.000 (180) |
▬ |
21/3▲1-2.000 (110-130; 190-220)
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/3▼2-5.000 (20-35; 45-60) |
22/3▲1-3.000 (25; 35-70) 23/3▼1-3.000 (25-70) |
21/3▼1-2.000 (50-140; 180-200); ▲2-5.000 (15-40) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/3▼1-7.000 (30-70) 25/3▼1-2.000 (80-120); ▲1-3.000 (20; 45-60) |
22/3▲1-2.000 (35-70) 23/3▼2-5.000 (25-30) |
21/3▼1-3.000 (80-90; 140-160; 250); ▲1-6.000 (15-25; 35-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/3▼2-4.000 (30-50); ▲1.000 (70) |
22/3▲1.000 (110-170); ▼1-4.000 (20-70) 23/3▲1-3.000 (35; 110-350); ▼2-3.000 (20-25; 60-80) |
21/3▼2.000 (50-60); ▲1-4.000 (110-200) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/3▼3.000 (30) |
▬ |
21/3▲1-3.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 133.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
133-137 |
132-135 |
130-133 |
130-134 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-114 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-107 |
106-107 |
106-109 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
129-132 |
127-130 |
127-129 |
128-130 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
108-111 |
108-111 |
108-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
126-128 |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-108 |
|
|
80 con/kg |
96-99 |
95-98 |
95-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
20-21/3 |
16-19/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
195-200 |
190-200 |
190-195 |
190-195 |
195-205 |
|
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-142 |
140-145 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
115-118 |
118-120 |
120-123 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
20-21/3 |
16-19/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
115-118 |
115-118 |
110-115 |
115-118 |
118-123 |
|
|
70 con/kg |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
110-112 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/3:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 22-25/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-45 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-25/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
5-7/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
22/3▼2-5.000 (30-70); ▲1-2.000 (80-180) 23/3▼2.000 (20-40); ▲2-3.000 (50-70) |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) 21/3▲2-5.000 (30-60) |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
24/3▼10.000 (8/12) |
21/3▼2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-21/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
20-21/3 |
17-19/3 |
8-16/3 |
2-7/3 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-320 |
320-340 |
330-360 |
330-360 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
220-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Từ giữa tháng 3 năm 2026, thị trường bột cá Trung Quốc có xu hướng tăng mạnh. Giá bột cá đang tiến gần đến mức cao kỷ lục, do sự kết hợp của nhiều yếu tố bao gồm lượng hàng tồn kho tại các cảng giảm, hoạt động đánh bắt cá gần như đình trệ ở Peru và nguy cơ El Niño gia tăng dọc bờ biển. Trong tuần thứ 12 của tháng 3 (ngày 16-22/3), giá bột cá Peru loại siêu cao cấp tại cảng Thượng Hải đã tăng 800 NDT/tấn chỉ trong một tuần, tăng hơn 42% so với cùng kỳ năm 2025. Giá bột cá siêu cao cấp giao dịch trên thị trường nội địa đạt khoảng 17.700-17.800 NDT/tấn CFR Trung Quốc (khoảng 2.522 USD/tấn)
Về lượng hàng tồn kho, lượng bột cá tại các cảng lớn của Trung Quốc đã giảm xuống còn khoảng 160.000 tấn, mức thấp nhất trong cùng kỳ những năm gần đây, giảm đáng kể so với 175.900 tấn một tuần trước. Nguyên nhân nằm ở sự mất cân bằng nghiêm trọng giữa lượng hàng nhập khẩu và lượng tiêu thụ: lượng hàng nhập khẩu trung bình mỗi ngày chỉ đạt 1.000-1.400 tấn, trong khi mức tiêu thụ trung bình mỗi ngày vượt quá 5.000 tấn. Nguồn cung của Peru cũng đang chịu áp lực và triển vọng cho mùa vụ mới không chắc chắn. Peru hiện đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn cung nghiêm trọng. Chỉ tiêu đánh bắt cho mùa vụ đầu tiên ở vùng biển phía nam trong năm 2026 là 251.000 tấn, và cho đến nay mới chỉ hoàn thành 153.073 tấn (khoảng 61%).
+ Sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu đang kéo theo nhu cầu ngày càng lớn đối với thức ăn chăn nuôi chất lượng cao, qua đó mở ra triển vọng tích cực cho thị trường bột cá và dầu cá. Các tổ chức phân tích quốc tế dự báo, trong giai đoạn 2030–2036, thị trường này có thể đạt mức tăng trưởng trung bình hàng năm từ 7,1–7,5%. Riêng Fortune Business Insights ước tính tốc độ tăng trưởng của thị trường bột cá có thể lên tới 8,7%. Động lực chính đến từ nhu cầu của các loài thủy sản nuôi đối với nguồn protein dễ tiêu hóa và các axit béo thiết yếu, giúp tối ưu tăng trưởng và hiệu quả sản xuất. Trên thị trường, một số xu hướng đáng chú ý đang hình thành.
Tuy nhiên, thị trường vẫn đối mặt với rủi ro lớn do phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ cá biển. Biến động sản lượng khai thác có thể gây thiếu hụt nguồn cung và khiến giá cả biến động, trong khi suy giảm trữ lượng cá đe dọa tính bền vững dài hạn. Trước đó, Rabobank từng cảnh báo nguy cơ thiếu hụt bột cá vào năm 2028 và khuyến nghị tăng cường sử dụng phụ phẩm từ cá.
+ Ngày 24/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 120 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 105 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
24/3 |
23/3 |
20/3 |
19/3 |
18/3 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
170 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
140 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
125 |
130 |
135 |
|
80 con/kg |
115 |
115 |
120 |
120 |
125 |
|
90 con/kg |
110 |
110 |
115 |
115 |
120 |
|
100 con/kg |
105 |
105 |
110 |
110 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)