Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/3/2026: Đa phần các nhà máy giữ chào giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:58 26/03/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ chào giá ổn định với cỡ 90-120 con/kg, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Song Thư,… giữ giá ít biến động, trong khi nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 78.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/3

24-25/3

22-23/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

24/31.000 (190-200); 1.000 (180)

25/31.000 (100-120; 190-200); 1.000 (180)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/31-3.000 (90-120); 2.000 (35-70)

 

24/32-5.000 (20-35; 45-60)

22/31-3.000 (25; 35-70)

23/31-3.000 (25-70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

24/31-7.000 (30-70)

25/31-2.000 (80-120); 1-3.000 (20; 45-60)

22/31-2.000 (35-70)

23/32-5.000 (25-30)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/31-2.000 (70-80)

25/32-4.000 (30-50);1.000 (70)

22/31.000 (110-170); 1-4.000 (20-70)

23/31-3.000 (35; 110-350); 2-3.000 (20-25; 60-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

25/33.000 (30)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua, riêng cỡ 30 con/kg giảm 1.000-2.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 131.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/3

23-25/3

19-21/3

16-18/3

13-14/3

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

131-135

133-137

132-135

130-133

130-134

50 con/kg

112-114

112-114

111-113

111-113

111-113

80 con/kg

106-107

106-107

106-107

106-107

106-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/3

23-25/3

19-21/3

16-18/3

13-14/3

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

128-130

129-132

127-130

127-129

128-130

50 con/kg

109-111

109-111

108-111

108-111

108-111

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

100-102

100-102

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/3

23-25/3

19-21/3

16-18/3

13-14/3

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

126-128

126-128

124-126

123-125

124-126

50 con/kg

106-108

106-108

104-106

104-106

104-106

80 con/kg

96-99

96-99

95-98

95-98

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn