+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/3:
Tại ĐBSCL, các nhà máy lớn đang có xu hướng chào giá giảm trở lại với cỡ 80 con/kg về lớn ở mức 1.000-2.000 đ/kg, sau khi giữ giá tương đối ổn định trong các ngày đầu tuần này (23-25/3). Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm nhẹ xuống 116.000-131.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 113.000-118.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Stapimex, Sao Ta giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 116.000-131.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases cũng điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 113.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (27/3), các nhà máy Sea Minh Hải, Cases sẽ điều chỉnh giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 60 con/kg về lớn.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-135 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 45 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/3 |
23-24/3 |
21-22/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
26/3▼1-2.000 (24-85) |
▬ |
22/3▼1.000 (60-80); ▲1-3.000 (27-28; 30) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
26/3▼1-2.000 (24-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/3▼1.000 (15-80) 26/3▼1.000 (15-80) |
24/3▼1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/3▼1.000 (35-40) |
22/3▲1.000 (35-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/3▲3-5.000 (17-19) |
24/3▼1.000 (25) |
22/3▲1-4.000 (25-80; 100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/3▲1-2.000 (22-25; 40-45; 90-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼1.000 (30; 50) 27/3▼1.000 (25-60) |
23/3▲1.000 (35); ▼1.000 (20-25; 50; 230-300) 24/3▼1.000 (20-25; 40; 60) |
21/3▲1-2.000 (20-70); ▼1.000 (110-220) 22/3▲1.000 (30-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/3▼1.000 (30-80) |
23/3▼1.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/3▲1.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/3▼1-4.000 (30; 120-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/3▼1.000 (26-30); ▲1.000 (35; 55-60; 70-75) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua, riêng cỡ 30 con/kg giảm 1.000-2.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 131.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-135 |
133-137 |
132-135 |
130-133 |
130-134 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-107 |
106-107 |
106-107 |
106-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
128-130 |
129-132 |
127-130 |
127-129 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-111 |
108-111 |
108-111 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
126-128 |
126-128 |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
96-99 |
96-99 |
95-98 |
95-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com