+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/3:
Tại ĐBSCL, các nhà máy lớn tiếp tục chào giá giảm với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn ở mức 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm nhẹ xuống 116.000-129.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 113.000-118.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khánh Sủng, Stapimex, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khang An cũng giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 35-40 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-137.000 đ/kg (phổ biến từ 116.000-129.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến chiều nay (từ 18h), nhà máy Stapimex tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Sea Minh Hải, Cases điều chỉnh giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 113.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhìn chung, nhịp độ mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-150 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/3 |
23-25/3 |
21-22/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
26/3▼1-2.000 (24-85) |
▬ |
22/3▼1.000 (60-80); ▲1-3.000 (27-28; 30) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
26/3▼1-2.000 (24-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/3▼1.000 (15-80) 27/3▼2-3.000 (15-80) |
24/3▼1.000 (15-80) 25/3▼1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/3▼1.000 (35-40) |
24/3▼1.000 (35-40) |
22/3▲1.000 (35-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/3▼1.000 (20-60) |
24/3▼1.000 (25) 25/3▲3-5.000 (17-19) |
22/3▲1-4.000 (25-80; 100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/3▲1-2.000 (22-25; 40-45; 90-140) 27/3▼1-2.000 (20; 23-70); ▲1.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼1.000 (30; 50) 27/3▼1.000 (25-60) |
23/3▲1.000 (35); ▼1.000 (20-25; 50; 230-300) 24/3▼1.000 (20-25; 40; 60) |
21/3▲1-2.000 (20-70); ▼1.000 (110-220) 22/3▲1.000 (30-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/3▼1.000 (50-80) 25/3▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/3▲1.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/3▼1-4.000 (30; 120-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/3▼1.000 (26-30); ▲1.000 (35; 55-60; 70-75) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ chào giá ổn định, so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Quốc Thanh, Cẩm Vui giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Huy Bảo, tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 78.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/3 |
24-25/3 |
22-23/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/3▼2-3.000 (100-120) |
24/3▼1.000 (190-200); ▲1.000 (180) 25/3▲1.000 (100-120; 190-200); ▼1.000 (180) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/3▲1-3.000 (90-120); ▼2.000 (35-70) 27/3▼2-4.000 (20; 30-250)
|
24/3▼2-5.000 (20-35; 45-60) |
22/3▲1-3.000 (25; 35-70) 23/3▼1-3.000 (25-70) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
27/3▲1-3.000 (tươi: 50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/3▼1-7.000 (30-70) 25/3▼1-2.000 (80-120); ▲1-3.000 (20; 45-60) |
22/3▲1-2.000 (35-70) 23/3▼2-5.000 (25-30) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼1-2.000 (70-80) |
25/3▼2-4.000 (30-50); ▲1.000 (70) |
22/3▲1.000 (110-170); ▼1-4.000 (20-70) 23/3▲1-3.000 (35; 110-350); ▼2-3.000 (20-25; 60-80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/3▼1-2.000 (30-50; 70-80; 100-120) |
25/3▼3.000 (30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 131.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-135 |
133-137 |
132-135 |
130-133 |
130-134 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
106-107 |
106-107 |
106-107 |
106-107 |
106-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
128-130 |
129-132 |
127-130 |
127-129 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-111 |
108-111 |
108-111 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
13-14/3 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
126-128 |
126-128 |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
96-99 |
96-99 |
95-98 |
95-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-27/3 |
20-21/3 |
16-19/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
195-200 |
190-200 |
190-195 |
190-195 |
195-205 |
|
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-142 |
140-145 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
115-118 |
118-120 |
120-123 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-27/3 |
20-21/3 |
16-19/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
115-118 |
115-118 |
110-115 |
115-118 |
118-123 |
|
|
70 con/kg |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
110-112 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 26-27/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-18 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/3 |
22-25/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/3▼2-5.000 (15-25; 45-50); ▲1.000 (130; 180) |
22/3▼2-5.000 (30-70); ▲1-2.000 (80-180) 23/3▼2.000 (20-40); ▲2-3.000 (50-70) |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼2-10.000 (25-70; 90) |
▬ |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) 21/3▲2-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
24/3▼10.000 (8/12) |
21/3▼2.000 (16/20-27/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-27/3 |
16-21/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-27/3 |
20-21/3 |
17-19/3 |
8-16/3 |
2-7/3 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-320 |
320-340 |
330-360 |
330-360 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
220-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 26/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 120 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 100 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/3 |
25/3 |
24/3 |
23/3 |
20/3 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
125 |
|
80 con/kg |
110 |
110 |
115 |
115 |
120 |
|
90 con/kg |
105 |
105 |
110 |
110 |
115 |
|
100 con/kg |
100 |
100 |
105 |
105 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)