+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/3:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến trầm lắng do nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 25-28/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-22 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nguyễn An, Nam Kinh, Minh Cường,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, nhà máy Huy Bảo cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 50 con/kg về lớn trong ngày 27/3. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/3 |
22-25/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/3▼2-5.000 (15-25; 45-50); ▲1.000 (130; 180) |
22/3▼2-5.000 (30-70); ▲1-2.000 (80-180) 23/3▼2.000 (20-40); ▲2-3.000 (50-70) |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼2-10.000 (25-70; 90) 27/3▼3-5.000 (20-50); ▲1-3.000 (70-110) |
▬ |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) 21/3▲2-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
24/3▼10.000 (8/12) |
21/3▼2.000 (16/20-28/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-28/3 |
16-21/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)