Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 28/3/2026: Các nhà máy chế biến lớn tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với các ngày đầu tuần này.

04:04 28/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/3:

Tại ĐBSCL, các nhà máy chế biến lớn tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với các ngày đầu tuần này (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong ngày 28/3, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 135-145 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 55 tấn/ngày trở xuống.

Do nhu cầu từ phía các nhà máy ít biến động trong khi nguồn hàng cỡ 80 con/kg về lớn đang phục hồi nhẹ nên trong sáng 28/3, một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 113.000-127.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 113.000-118.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau)  giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 113.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 113.000-127.000 đ/kg), giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 113.000-118.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ từ 60 con/kg về lớn, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) cũng giảm 1.000 đ/kg chủ yếu với tôm các cỡ 20-45 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn Sóc Trăng ở mức 107.000-118.000.000 đ/kg đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 100.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/3

26-27/3

23-25/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

28/32-3.000 (26-85)

26/31-2.000 (24-85)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

28/32-3.000 (26-85)

26/31-2.000 (24-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

28/31.000 (15-80)

26/31.000 (15-80)

27/32-3.000 (15-80)

24/31.000 (15-80)

25/31.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

28/32-4.000 (20-95)

27/31.000 (35-40)

24/31.000 (35-40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/31.000 (20-45)

27/31.000 (20-60)

24/31.000 (25)

25/33-5.000 (17-19)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

26/31-2.000 (22-25; 40-45; 90-140)

27/31-2.000 (20; 23-70); 1.000 (80-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/31-3.000 (20-60)

26/31.000 (30; 50)

27/31.000 (25-60)

23/3▲1.000 (35); 1.000 (20-25; 50; 230-300)

24/31.000 (20-25; 40; 60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

28/31-3.000 (30-80)

23/31.000 (50-80)

25/31.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

23/3▲1.000 (30-50)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

23/31-4.000 (30; 120-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

27/31.000 (26-30); 1.000 (35; 55-60; 70-75)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Thốt Nốt, Huy Bảo, Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg giản nhẹ xuống mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/3

26-27/3

24-25/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

27/32-3.000 (100-120)

24/31.000 (190-200); 1.000 (180)

25/31.000 (100-120; 190-200); 1.000 (180)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

26/31-3.000 (90-120); 2.000 (35-70)

27/32-4.000 (20; 30-250)

 

24/32-5.000 (20-35; 45-60)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

27/31-3.000 (tươi: 50-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

24/31-7.000 (30-70)

25/31-2.000 (80-120); 1-3.000 (20; 45-60)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/31-3.000 (20-250)

26/31-2.000 (70-80)

25/32-4.000 (30-50);1.000 (70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

27/31-2.000 (30-50; 70-80; 100-120)

25/33.000 (30)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm cũng đã giảm khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

16-18/3

Giảm giá

30 con/kg

130-132

131-135

133-137

132-135

130-133

50 con/kg

110-113

112-114

112-114

111-113

111-113

80 con/kg

105-107

106-107

106-107

106-107

106-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

16-18/3

Giảm giá

30 con/kg

126-129

128-130

129-132

127-130

127-129

50 con/kg

108-110

109-111

109-111

108-111

108-111

80 con/kg

101-102

101-103

101-103

100-102

100-102

100 con/kg

90-92

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

16-18/3

Giảm giá

30 con/kg

124-126

126-128

126-128

124-126

123-125

50 con/kg

106-107

106-108

106-108

104-106

104-106

80 con/kg

96-99

96-99

96-99

95-98

95-98

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-28/3

20-21/3

16-19/3

13-14/3

12/3

Ổn định

20 con/kg

195-200

190-200

190-195

190-195

195-205

30 con/kg

140-145

140-145

140-142

140-145

140-150

50 con/kg

118-120

118-120

115-118

118-120

120-123

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-28/3

20-21/3

16-19/3

13-14/3

12/3

Ổn định

50 con/kg

120-125

120-125

115-120

120-125

125-128

60 con/kg

115-118

115-118

110-115

115-118

118-123

70 con/kg

110-113

110-113

108-110

110-112

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/3:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến trầm lắng do nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 25-28/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-22 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nguyễn An, Nam Kinh, Minh Cường,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, nhà máy Huy Bảo cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 50 con/kg về lớn trong ngày 27/3. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-28/3

22-25/3

15-21/3

8-14/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/3▲10-15.000 (14-33)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

26/32-5.000 (15-25; 45-50); 1.000 (130; 180)

22/32-5.000 (30-70); 1-2.000 (80-180)

23/32.000 (20-40); 2-3.000 (50-70)

16/3▲1-2.000 (20; 130); 1-3.000 (45-60)

8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); 5.000 (40)

13/3▲1-3.000 (60; 100-130); 5.000 (35)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

17/3▲5.000 (23; 31-37); 5.000 (21)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

26/3▼2-10.000 (25-70; 90)

27/3▼3-5.000 (20-50); 1-3.000 (70-110)

17/3▼5-15.000 (20-40)

20/3▲5.000 (20-25; 40)

21/3▲2-5.000 (30-60)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

24/3▼10.000 (8/12)

21/32.000 (16/20-28/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

8/34.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

17/3▲2-5.000 (8-25); 5.000 (13)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

23-28/3

16-21/3

8-14/3

2-7/3

23-28/2

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

23-28/3

20-21/3

17-19/3

8-16/3

2-7/3

 

20 con/kg

300-320

300-320

320-340

330-360

330-360

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

220-240

230-240

230-240

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn