+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/3:
Tại ĐBSCL, các nhà máy chế biến lớn tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với các ngày đầu tuần này (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong ngày 28/3, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 135-145 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 55 tấn/ngày trở xuống.
Do nhu cầu từ phía các nhà máy ít biến động trong khi nguồn hàng cỡ 80 con/kg về lớn đang phục hồi nhẹ nên trong sáng 28/3, một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 113.000-127.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 113.000-118.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 113.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 113.000-127.000 đ/kg), giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 113.000-118.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ từ 60 con/kg về lớn, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) cũng giảm 1.000 đ/kg chủ yếu với tôm các cỡ 20-45 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn Sóc Trăng ở mức 107.000-118.000.000 đ/kg đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 100.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/3 |
26-27/3 |
23-25/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
28/3▼2-3.000 (26-85) |
26/3▼1-2.000 (24-85) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
28/3▼2-3.000 (26-85) |
26/3▼1-2.000 (24-85) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/3▼1.000 (15-80) |
26/3▼1.000 (15-80) 27/3▼2-3.000 (15-80) |
24/3▼1.000 (15-80) 25/3▼1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/3▼2-4.000 (20-95) |
27/3▼1.000 (35-40) |
24/3▼1.000 (35-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/3▼1.000 (20-45) |
27/3▼1.000 (20-60) |
24/3▼1.000 (25) 25/3▲3-5.000 (17-19) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/3▲1-2.000 (22-25; 40-45; 90-140) 27/3▼1-2.000 (20; 23-70); ▲1.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/3▼1-3.000 (20-60) |
26/3▼1.000 (30; 50) 27/3▼1.000 (25-60) |
23/3▲1.000 (35); ▼1.000 (20-25; 50; 230-300) 24/3▼1.000 (20-25; 40; 60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/3▼1-3.000 (30-80) |
▬ |
23/3▼1.000 (50-80) 25/3▼1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/3▲1.000 (30-50) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/3▼1-4.000 (30; 120-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/3▼1.000 (26-30); ▲1.000 (35; 55-60; 70-75) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Thốt Nốt, Huy Bảo, Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg giản nhẹ xuống mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-101.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/3 |
26-27/3 |
24-25/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/3▼2-3.000 (100-120) |
24/3▼1.000 (190-200); ▲1.000 (180) 25/3▲1.000 (100-120; 190-200); ▼1.000 (180) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/3▲1-3.000 (90-120); ▼2.000 (35-70) 27/3▼2-4.000 (20; 30-250)
|
24/3▼2-5.000 (20-35; 45-60) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/3▲1-3.000 (tươi: 50-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/3▼1-7.000 (30-70) 25/3▼1-2.000 (80-120); ▲1-3.000 (20; 45-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/3▼1-3.000 (20-250) |
26/3▼1-2.000 (70-80) |
25/3▼2-4.000 (30-50); ▲1.000 (70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/3▼1-2.000 (30-50; 70-80; 100-120) |
25/3▼3.000 (30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm cũng đã giảm khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/3 |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
130-132 |
131-135 |
133-137 |
132-135 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
106-107 |
106-107 |
106-107 |
106-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/3 |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
126-129 |
128-130 |
129-132 |
127-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
109-111 |
109-111 |
108-111 |
108-111 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/3 |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
16-18/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
124-126 |
126-128 |
126-128 |
124-126 |
123-125 |
|
|
50 con/kg |
106-107 |
106-108 |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
96-99 |
96-99 |
96-99 |
95-98 |
95-98 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-28/3 |
20-21/3 |
16-19/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
195-200 |
190-200 |
190-195 |
190-195 |
195-205 |
|
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-142 |
140-145 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
115-118 |
118-120 |
120-123 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-28/3 |
20-21/3 |
16-19/3 |
13-14/3 |
12/3 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
115-118 |
115-118 |
110-115 |
115-118 |
118-123 |
|
|
70 con/kg |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
110-112 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/3:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến trầm lắng do nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 25-28/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-22 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nguyễn An, Nam Kinh, Minh Cường,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg đi ngang ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, nhà máy Huy Bảo cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 50 con/kg về lớn trong ngày 27/3. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/3 |
22-25/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/3▼2-5.000 (15-25; 45-50); ▲1.000 (130; 180) |
22/3▼2-5.000 (30-70); ▲1-2.000 (80-180) 23/3▼2.000 (20-40); ▲2-3.000 (50-70) |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) 13/3▲1-3.000 (60; 100-130); ▼5.000 (35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼2-10.000 (25-70; 90) 27/3▼3-5.000 (20-50); ▲1-3.000 (70-110) |
▬ |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) 21/3▲2-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
24/3▼10.000 (8/12) |
21/3▼2.000 (16/20-28/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/3▼4.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-28/3 |
16-21/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-28/3 |
20-21/3 |
17-19/3 |
8-16/3 |
2-7/3 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-320 |
320-340 |
330-360 |
330-360 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
220-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)