+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Hấu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Nguyễn An, Bạch Linh, Minh Cường,… giữ giá tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Nam Kinh giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua tôm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 29-30/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-15 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/3 |
26-28/3 |
22-25/3 |
15-21/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/3▼2-5.000 (15-25; 45-50); ▲1.000 (130; 180) |
22/3▼2-5.000 (30-70); ▲1-2.000 (80-180) 23/3▼2.000 (20-40); ▲2-3.000 (50-70) |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/3▼2-10.000 (25-70; 90) 27/3▼3-5.000 (20-50); ▲1-3.000 (70-110) |
▬ |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) 21/3▲2-5.000 (30-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Giảm giá |
30/3▼5-10.000 (8-31) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/3▼10.000 (8/12) |
21/3▼2.000 (16/20-30/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/3 |
23-28/3 |
16-21/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)