Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/3/2026: Một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:07 30/03/2026 AgroMonitor

Trong các ngày 29-30/3, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg giảm nhẹ xuống mức 75.000-83.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (31/3), nhà máy Minh Phát, Song Thư sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm hầu hết các kích cỡ.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Châu Bá Thảo, Tắc Vân giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-30/3

28/3

26-27/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

27/32-3.000 (100-120)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/31-2.000 (25; 100); 1-2.000 (35-45; 60-80; 110-120; 140; 190-250)

 

26/31-3.000 (90-120); 2.000 (35-70)

27/32-4.000 (20; 30-250)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

29/31-3.000 (40-90)

27/31-3.000 (tươi: 50-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/31-4.000 (30-60; 180-300)

30/32-3.000 (20-40); 1.000 (70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

29/31-3.000 (20-45; 70-80; 100; 130)

30/31.000 (45-70; 100); 1.000 (80; 160-350)

28/31-3.000 (20-250)

26/31-2.000 (70-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/31.000 (40-60; 100-160)

27/31-2.000 (30-50; 70-80; 100-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

Giảm giá

30 con/kg

125-129

130-132

131-135

133-137

132-135

50 con/kg

107-109

110-113

112-114

112-114

111-113

80 con/kg

102-104

105-107

106-107

106-107

106-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

Giảm giá

30 con/kg

123-125

126-129

128-130

129-132

127-130

50 con/kg

105-107

108-110

109-111

109-111

108-111

80 con/kg

98-100

101-102

101-103

101-103

100-102

100 con/kg

89-91

90-92

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

Giảm giá

30 con/kg

120-123

124-126

126-128

126-128

124-126

50 con/kg

104-106

106-107

106-108

106-108

104-106

80 con/kg

95-97

96-99

96-99

96-99

95-98

100 con/kg

84-86

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn