+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/3:
Đầu tuần này, các nhà máy chế biến lớn tại Sóc Trăng tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Stapimex đạt khoảng 130-135 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt 60 tấn/ngày trở xuống. Trong khi đó, lượng mua tôm thẻ tại nhà máy Minh Phú (MPCM, MPHG) tăng nhẹ lên mức 155-165 tấn/ngày.
Trong các ngày 29-30/3, một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 111.000-127.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 111.000-118.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Việt Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khang An cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 40-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-127.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-118.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89, Minh Phú điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 111.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 98.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/3 |
28/3 |
26-27/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
29/3▼2-3.000 (35-85) |
28/3▼2-3.000 (26-85) |
26/3▼1-2.000 (24-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
29/3▼2-3.000 (35-85) |
28/3▼2-3.000 (26-85) |
26/3▼1-2.000 (24-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/3▼2.000 (15-20) |
28/3▼1.000 (15-80) |
26/3▼1.000 (15-80) 27/3▼2-3.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/3▼2-3.000 (40-90) 30/3▲1.000 (40-50) |
28/3▼2-4.000 (20-95) |
27/3▼1.000 (35-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/3▼1-2.000 (17-110) 30/3▼1.000 (20-70) |
28/3▼1.000 (20-45) |
27/3▼1.000 (20-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/3▲1-2.000 (22-25; 40-45; 90-140) 27/3▼1-2.000 (20; 23-70); ▲1.000 (80-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/3▼1-2.000 (20-110) |
28/3▼1-3.000 (20-60) |
26/3▼1.000 (30; 50) 27/3▼1.000 (25-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/3▼1-3.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/3▼2.000 (10-85) 30/3▼1.000 (10-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/3▼2-4.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/3▼1.000 (26-30); ▲1.000 (35; 55-60; 70-75) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/3 |
28/3 |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
125-129 |
130-132 |
131-135 |
133-137 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
110-113 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
105-107 |
106-107 |
106-107 |
106-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/3 |
28/3 |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
123-125 |
126-129 |
128-130 |
129-132 |
127-130 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
108-110 |
109-111 |
109-111 |
108-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
90-92 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/3 |
28/3 |
26-27/3 |
23-25/3 |
19-21/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
120-123 |
124-126 |
126-128 |
126-128 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
106-107 |
106-108 |
106-108 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-99 |
96-99 |
96-99 |
95-98 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com