Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 30/3/2026: Các nhà máy chế biến lớn tại Sóc Trăng tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước.

03:09 30/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/3:

Đầu tuần này, các nhà máy chế biến lớn tại Sóc Trăng tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Stapimex đạt khoảng 130-135 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt 60 tấn/ngày trở xuống. Trong khi đó, lượng mua tôm thẻ tại nhà máy Minh Phú (MPCM, MPHG) tăng nhẹ lên mức 155-165 tấn/ngày.

Trong các ngày 29-30/3, một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 111.000-127.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 111.000-118.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Việt Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khang An cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 40-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-127.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-118.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89, Minh Phú điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 111.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 98.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-30/3

28/3

26-27/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

29/32-3.000 (35-85)

28/32-3.000 (26-85)

26/31-2.000 (24-85)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

29/32-3.000 (35-85)

28/32-3.000 (26-85)

26/31-2.000 (24-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

29/32.000 (15-20)

28/31.000 (15-80)

26/31.000 (15-80)

27/32-3.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

29/32-3.000 (40-90)

30/31.000 (40-50)

28/32-4.000 (20-95)

27/31.000 (35-40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/31-2.000 (17-110)

30/31.000 (20-70)

28/31.000 (20-45)

27/31.000 (20-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

26/31-2.000 (22-25; 40-45; 90-140)

27/31-2.000 (20; 23-70); 1.000 (80-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/31-2.000 (20-110)

28/31-3.000 (20-60)

26/31.000 (30; 50)

27/31.000 (25-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

28/31-3.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

29/32.000 (10-85)

30/31.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/32-4.000 (30-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

27/31.000 (26-30); 1.000 (35; 55-60; 70-75)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Trong các ngày 29-30/3, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg giảm nhẹ xuống mức 75.000-83.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (31/3), nhà máy Minh Phát, Song Thư sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm hầu hết các kích cỡ.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Châu Bá Thảo, Tắc Vân giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-30/3

28/3

26-27/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

27/32-3.000 (100-120)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/31-2.000 (25; 100); 1-2.000 (35-45; 60-80; 110-120; 140; 190-250)

 

26/31-3.000 (90-120); 2.000 (35-70)

27/32-4.000 (20; 30-250)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

29/31-3.000 (40-90)

27/31-3.000 (tươi: 50-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/31-4.000 (30-60; 180-300)

30/32-3.000 (20-40); 1.000 (70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

29/31-3.000 (20-45; 70-80; 100; 130)

30/31.000 (45-70; 100); 1.000 (80; 160-350)

28/31-3.000 (20-250)

26/31-2.000 (70-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/31.000 (40-60; 100-160)

27/31-2.000 (30-50; 70-80; 100-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

Giảm giá

30 con/kg

125-129

130-132

131-135

133-137

132-135

50 con/kg

107-109

110-113

112-114

112-114

111-113

80 con/kg

102-104

105-107

106-107

106-107

106-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

Giảm giá

30 con/kg

123-125

126-129

128-130

129-132

127-130

50 con/kg

105-107

108-110

109-111

109-111

108-111

80 con/kg

98-100

101-102

101-103

101-103

100-102

100 con/kg

89-91

90-92

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

28/3

26-27/3

23-25/3

19-21/3

Giảm giá

30 con/kg

120-123

124-126

126-128

126-128

124-126

50 con/kg

104-106

106-107

106-108

106-108

104-106

80 con/kg

95-97

96-99

96-99

96-99

95-98

100 con/kg

84-86

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, các thương lái cũng giảm giá thu mua tôm thẻ oxy từ 2.000-7.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-115.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-120.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

23-28/3

20-21/3

16-19/3

13-14/3

Giảm giá

20 con/kg

190-195

195-200

190-200

190-195

190-195

30 con/kg

135-140

140-145

140-145

140-142

140-145

50 con/kg

113-115

118-120

118-120

115-118

118-120

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

23-28/3

20-21/3

16-19/3

13-14/3

Giảm giá

50 con/kg

115-120

120-125

120-125

115-120

120-125

60 con/kg

110-115

115-118

115-118

110-115

115-118

70 con/kg

107-110

110-113

110-113

108-110

110-112

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/3:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Hấu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Nguyễn An, Bạch Linh, Minh Cường,… giữ giá tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Nam Kinh giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua tôm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 173.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 29-30/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-15 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-30/3

26-28/3

22-25/3

15-21/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/3▲10-15.000 (14-33)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

26/32-5.000 (15-25; 45-50); 1.000 (130; 180)

22/32-5.000 (30-70); 1-2.000 (80-180)

23/32.000 (20-40); 2-3.000 (50-70)

16/3▲1-2.000 (20; 130); 1-3.000 (45-60)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

17/3▲5.000 (23; 31-37); 5.000 (21)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

26/3▼2-10.000 (25-70; 90)

27/3▼3-5.000 (20-50); 1-3.000 (70-110)

17/3▼5-15.000 (20-40)

20/3▲5.000 (20-25; 40)

21/3▲2-5.000 (30-60)

Nam Kinh (sú tươi)

Giảm giá

30/3▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

24/3▼10.000 (8/12)

21/32.000 (16/20-30/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

17/3▲2-5.000 (8-25); 5.000 (13)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

30/3

23-28/3

16-21/3

8-14/3

2-7/3

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

23-30/3

20-21/3

17-19/3

8-16/3

2-7/3

 

20 con/kg

300-320

300-320

320-340

330-360

330-360

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

220-240

230-240

230-240

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngành đánh bắt tôm của Mỹ đang phải đối mặt với giá nhiên liệu tăng cao do cuộc chiến tại Iran, dẫn đến chi phí hoạt động tăng cao cho một ngành vốn đã gặp nhiều khó khăn. Ngành đánh bắt tôm của Mỹ vốn hoạt động với biên lợi nhuận cực kỳ thấp, và hiện tại, chi phí dầu diesel tăng cao khiến việc kiếm lời trên thị trường tôm bán buôn gần như là không thể.

Với mùa đánh bắt tôm thương mại dự kiến ​​bắt đầu vào tháng 5 và tháng 6, nhiều ngư dân đánh bắt tôm đang cân nhắc việc neo đậu tại bến cho đến khi giá nhiên liệu giảm. Theo các ngư dân, rủi ro họ phải gánh chịu khi chi từ 55.000 USD (47.679 EUR) đến 60.000 USD (52.013 EUR) cho tiền nhiên liệu vào vận hành thuyền là quá lớn.

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 2/2026 đạt 14,81 nghìn tấn, trị giá 135,63 triệu USD, tăng 15,59% về lượng và tăng 15,48% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Nhập khẩu từ Việt Nam và Indonesia tăng về lượng, lần lượt tăng 28,76% và 10,82%, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm nhẹ 0,47%.

+ Ngày 27/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm tuần thứ 4 liên tiếp. Giá tôm đã gần như thấp hơn giá vốn, hầu như không còn lợi nhuận. Thị trường vẫn ảm đạm, cả nhu cầu và lượng tiêu thụ đều thấp. Một số ao ở các tỉnh miền Nam phải thu hoạch tôm sớm để tránh dịch bệnh, làm trầm trọng thêm áp lực nguồn cung trên thị trường. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 20-22 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 28 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 20/3.

Tin cũ hơn