+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/4:
Sáng 1/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg đang trên đà tăng trở lại. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 108.000-127.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 110.000-118.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khang An cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg nhưng chủ yếu tập trung vào cỡ lớn 30-50 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-127.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-115.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89 điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 110.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 96.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày 2-3/4, các nhà máy Sea Minh Hải và Cases sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.
Mặc dù các nhà máy chào giá giảm nhưng lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy vẫn tương đối ổn định so với các ngày đầu tuần 30-31/3 (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/3-2/4 |
29-30/3 |
28/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
31/3▼1-4.000 (17-90) |
29/3▼2-3.000 (35-85) |
28/3▼2-3.000 (26-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
31/3▼1-4.000 (17-90) |
29/3▼2-3.000 (35-85) |
28/3▼2-3.000 (26-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/3▼2.000 (15-20) |
28/3▼1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
31/3▼2-4.000 (28-34); ▲1-2.000 (27; 35) 1/4▼1-5.000 (17-25; 27-30; 35-50) |
29/3▼2-3.000 (40-90) 30/3▲1.000 (40-50) |
28/3▼2-4.000 (20-95) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/4▼1-4.000 (25-190) |
29/3▼1-2.000 (17-110) 30/3▼1.000 (20-70) |
28/3▼1.000 (20-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-5.000 (24-80; 100); ▲1-2.000 (90; 110-120;140-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-2.000 (20-100) 1/4▼1.000 (30-130) |
30/3▼1-2.000 (20-110) |
28/3▼1-3.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
31/3▼2-3.000 (30-90) |
▬ |
28/3▼1-3.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/4▼1.000 (10-400) |
29/3▼2.000 (10-85) 30/3▼1.000 (10-400) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/4▼1-3.000 (30-120) |
30/3▼2-4.000 (30-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/4▼2-6.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các kích cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-83.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Hui Feng, Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/3-1/4 |
29-30/3 |
28/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/4▼1-3.000 (30-50; 70-150) |
30/3▲1-2.000 (25; 100); ▼1-2.000 (35-45; 60-80; 110-120; 140; 190-250)
|
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
1/4▼1-4.000 (30-120) |
29/3▼1-3.000 (40-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-3.000 (30-40; 80-300); ▲3.000 (20) |
29/3▼1-4.000 (30-60; 180-300) 30/3▲2-3.000 (20-40); ▼1.000 (70-80) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-2.000 (20-45; 60-130); ▲1.000 (160-350) |
29/3▲1-3.000 (20-45; 70-80; 100; 130) 30/3▲1.000 (45-70; 100); ▼1.000 (80; 160-350) |
28/3▼1-3.000 (20-250) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/4▼1-3.000 (30-100; 140-160) |
29/3▼1.000 (40-60; 100-160) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
28/3 |
26-27/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-125 |
123-127 |
125-129 |
130-132 |
131-135 |
|
|
50 con/kg |
103-106 |
104-106 |
107-109 |
110-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
105-107 |
106-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
28/3 |
26-27/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
126-129 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
103-105 |
105-107 |
108-110 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
101-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
28/3 |
26-27/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
117-120 |
118-121 |
120-123 |
124-126 |
126-128 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
102-104 |
104-106 |
106-107 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
96-99 |
96-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy giảm 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
23-28/3 |
20-21/3 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
190-195 |
190-195 |
190-195 |
195-200 |
190-200 |
|
|
30 con/kg |
132-135 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
113-115 |
113-115 |
118-120 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
23-28/3 |
20-21/3 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-120 |
115-120 |
120-125 |
120-125 |
|
|
60 con/kg |
107-110 |
107-112 |
110-115 |
115-118 |
115-118 |
|
|
70 con/kg |
105 |
105-107 |
107-110 |
110-113 |
110-113 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com