Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 1/4/2026: Một số nhà máy tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua

03:48 01/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/4:

Sáng 1/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg đang trên đà tăng trở lại. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 108.000-127.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 110.000-118.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khang An cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg nhưng chủ yếu tập trung vào cỡ lớn 30-50 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-127.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-115.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89 điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 110.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 96.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày 2-3/4, các nhà máy Sea Minh Hải và Cases sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.

Mặc dù các nhà máy chào giá giảm nhưng lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy vẫn tương đối ổn định so với các ngày đầu tuần 30-31/3 (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/3-2/4

29-30/3

28/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

31/31-4.000 (17-90)

29/32-3.000 (35-85)

28/32-3.000 (26-85)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

31/31-4.000 (17-90)

29/32-3.000 (35-85)

28/32-3.000 (26-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

29/32.000 (15-20)

28/31.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

31/32-4.000 (28-34); 1-2.000 (27; 35)

1/41-5.000 (17-25; 27-30; 35-50)

29/32-3.000 (40-90)

30/31.000 (40-50)

28/32-4.000 (20-95)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/41-4.000 (25-190)

29/31-2.000 (17-110)

30/31.000 (20-70)

28/31.000 (20-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/31-5.000 (24-80; 100); 1-2.000 (90; 110-120;140-200)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/31-2.000 (20-100)

1/41.000 (30-130)

30/31-2.000 (20-110)

28/31-3.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

31/32-3.000 (30-90)

28/31-3.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1/41.000 (10-400)

29/32.000 (10-85)

30/31.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/41-3.000 (30-120)

30/32-4.000 (30-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/42-6.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các kích cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui,…  giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-83.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, trong khi nhà máy Hui Feng, Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/3-1/4

29-30/3

28/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/41-3.000 (30-50; 70-150)

30/31-2.000 (25; 100); 1-2.000 (35-45; 60-80; 110-120; 140; 190-250)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

1/41-4.000 (30-120)

29/31-3.000 (40-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/31-3.000 (30-40; 80-300); 3.000 (20)

29/31-4.000 (30-60; 180-300)

30/32-3.000 (20-40); 1.000 (70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/31-2.000 (20-45; 60-130); 1.000 (160-350)

29/31-3.000 (20-45; 70-80; 100; 130)

30/31.000 (45-70; 100); 1.000 (80; 160-350)

28/31-3.000 (20-250)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/41-3.000 (30-100; 140-160)

29/31.000 (40-60; 100-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

30/3

28/3

26-27/3

Giảm giá

30 con/kg

122-125

123-127

125-129

130-132

131-135

50 con/kg

103-106

104-106

107-109

110-113

112-114

80 con/kg

100-102

101-103

102-104

105-107

106-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

30/3

28/3

26-27/3

Giảm giá

30 con/kg

120-122

121-123

123-125

126-129

128-130

50 con/kg

101-103

103-105

105-107

108-110

109-111

80 con/kg

96-98

97-99

98-100

101-102

101-103

100 con/kg

88-90

89-91

89-91

90-92

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

30/3

28/3

26-27/3

Giảm giá

30 con/kg

117-120

118-121

120-123

124-126

126-128

50 con/kg

100-102

102-104

104-106

106-107

106-108

80 con/kg

94-96

95-97

95-97

96-99

96-99

100 con/kg

83-85

84-86

84-86

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy giảm 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

30/3

23-28/3

20-21/3

Giảm giá

20 con/kg

190-195

190-195

190-195

195-200

190-200

30 con/kg

132-135

135-140

135-140

140-145

140-145

50 con/kg

110-113

113-115

113-115

118-120

118-120

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

30/3

23-28/3

20-21/3

Giảm giá

50 con/kg

115-118

115-120

115-120

120-125

120-125

60 con/kg

107-110

107-112

110-115

115-118

115-118

70 con/kg

105

105-107

107-110

110-113

110-113

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

 

Tin cũ hơn