+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/4:
Tại ĐBSCL, một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 107.000-125.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 109.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khang An, Sao Ta chủ yếu giảm giá 1.000-3.000 đ/kg tập trung vào cỡ lớn 30-50 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-113.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải điều chỉnh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 109.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày 3/4, các nhà máy Cases, F89, Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/4 |
31/3-1/4 |
29-30/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
2/4▼1-3.000 (22-45) |
31/3▼1-4.000 (17-90) |
29/3▼2-3.000 (35-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
2/4▼1-3.000 (19; 22-45) |
31/3▼1-4.000 (17-90) |
29/3▼2-3.000 (35-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/4▼1.000 (15-80) |
▬ |
29/3▼2.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/4▼1-2.000 (21-23; 26-50; 90); ▲1.000 (17-20) |
31/3▼2-4.000 (28-34); ▲1-2.000 (27; 35) 1/4▼1-5.000 (17-25; 27-30; 35-50) |
29/3▼2-3.000 (40-90) 30/3▲1.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/4▼1-4.000 (25-190) |
29/3▼1-2.000 (17-110) 30/3▼1.000 (20-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/4▼1-3.000 (20-120) |
31/3▼1-5.000 (24-80; 100); ▲1-2.000 (90; 110-120;140-200) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/4▼1.000 (25-300) 3/4▼1.000 (30-130) |
31/3▼1-2.000 (20-100) 1/4▼1.000 (30-130) |
30/3▼1-2.000 (20-110) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/3▼2-3.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/4▼1.000 (10-400) |
29/3▼2.000 (10-85) 30/3▼1.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/4▼1-3.000 (30-120) |
30/3▼2-4.000 (30-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/4▼2-6.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi chào giá tôm thẻ tươi ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-83.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/4 |
31/3-1/4 |
29-30/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/4▲1-2.000 (20; 35; 70; 90-110; 160); ▼1-2.000 (50-60; 80; 120-140; 190-250) |
1/4▼1-3.000 (30-50; 70-150) |
30/3▲1-2.000 (25; 100); ▼1-2.000 (35-45; 60-80; 110-120; 140; 190-250)
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/4▼1-4.000 (30-120) |
29/3▼1-3.000 (40-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/4▼1-2.000 (20; 30; 80-110); ▲5-7.000 (35-70) |
31/3▼1-3.000 (30-40; 80-300); ▲3.000 (20) |
29/3▼1-4.000 (30-60; 180-300) 30/3▲2-3.000 (20-40); ▼1.000 (70-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/4▼1-2.000 (50-350); ▲2.000 (35) |
31/3▼1-2.000 (20-45; 60-130); ▲1.000 (160-350) |
29/3▲1-3.000 (20-45; 70-80; 100; 130) 30/3▲1.000 (45-70; 100); ▼1.000 (80; 160-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/4▼1-3.000 (30-70; 90-130) |
1/4▼1-3.000 (30-100; 140-160) |
29/3▼1.000 (40-60; 100-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
2-3/4 |
1/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 28-30, 38-50; 65-95 con/kg |
Nhận cỡ 28-30, 38-50; 65-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 20-30, 39-45 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 25-27, 39-45, 65-73 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 18-28, 39-45, 68-130 con/kg |
Hạn chế nhận cỡ 40-45 con/kg |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 F69: Nhận cỡ 90-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 110-120 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70, 110-120 con/kg F69: Nhận cỡ 90-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 110-120 con/kg |
Chi nhánh Láng Trâm tạm ngưng nhận cỡ 110-120 con/kg từ 3/4. |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
- |
- |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
- |
- |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
28/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
121-123 |
122-125 |
123-127 |
125-129 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
103-105 |
103-106 |
104-106 |
107-109 |
110-113 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
28/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
118-121 |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
126-129 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
101-103 |
103-105 |
105-107 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
28/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
116-118 |
117-120 |
118-121 |
120-123 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
100-102 |
102-104 |
104-106 |
106-107 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
96-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giảm 2.000-7.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
23-28/3 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
20 con/kg |
180-190 |
190-195 |
190-195 |
190-195 |
195-200 |
|
|
30 con/kg |
130-132 |
132-135 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
113-115 |
113-115 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
23-28/3 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-120 |
115-120 |
120-125 |
|
|
60 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-112 |
110-115 |
115-118 |
|
|
70 con/kg |
105 |
105 |
105-107 |
107-110 |
110-113 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/4:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 29/3-2/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-18 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/3-2/4 |
26-28/3 |
22-25/3 |
15-21/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110) |
26/3▼2-5.000 (15-25; 45-50); ▲1.000 (130; 180) |
22/3▼2-5.000 (30-70); ▲1-2.000 (80-180) 23/3▼2.000 (20-40); ▲2-3.000 (50-70) |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-5.000 (20-60; 90) |
26/3▼2-10.000 (25-70; 90) 27/3▼3-5.000 (20-50); ▲1-3.000 (70-110) |
▬ |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) 21/3▲2-5.000 (30-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Giảm giá |
30/3▼5-10.000 (8-31) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30) |
▬ |
24/3▼10.000 (8/12) |
21/3▼2.000 (16/20-2/40) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
2/4 |
1/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/3-2/4 |
23-28/3 |
16-21/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/3-2/4 |
23-28/3 |
20-21/3 |
17-19/3 |
8-16/3 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
320-340 |
330-360 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
220-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 1/4, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 120 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 95 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
30/3 |
27/3 |
26/3 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
80 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
90 con/kg |
100 |
100 |
100 |
105 |
105 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
100 |
100 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 801 VND)