+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này do nguồn cung tăng nhẹ trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, trong khi nhà máy Sao Ta giảm giá 6.000 đ/kg với tôm sú tươi các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 16/20-26/30. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương 30-33 con/kg) ở mức 263.000 đ/kg (đạt khánh sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng nhẹ so với đầu tuần này nhờ nguồn cung tôm sú quảng canh tăng, tuy nhiên vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 2-3/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày (các ngày đầu tuần dưới 20 tấn). Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/3-3/4 |
26-28/3 |
22-25/3 |
15-21/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/3▲10-15.000 (14-33) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110) |
26/3▼2-5.000 (15-25; 45-50); ▲1.000 (130; 180) |
22/3▼2-5.000 (30-70); ▲1-2.000 (80-180) 23/3▼2.000 (20-40); ▲2-3.000 (50-70) |
16/3▲1-2.000 (20; 130); ▼1-3.000 (45-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/3▲5.000 (23; 31-37); ▼5.000 (21) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-5.000 (20-60; 90) |
26/3▼2-10.000 (25-70; 90) 27/3▼3-5.000 (20-50); ▲1-3.000 (70-110) |
▬ |
17/3▼5-15.000 (20-40) 20/3▲5.000 (20-25; 40) 21/3▲2-5.000 (30-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Giảm giá |
30/3▼5-10.000 (8-31) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30) 3/4▼2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
24/3▼10.000 (8/12) |
21/3▼2.000 (16/20-3/40) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/3▲2-5.000 (8-25); ▼5.000 (13) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
2-3/4 |
1/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
16-21/3 |
8-14/3 |
2-7/3 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
20-21/3 |
17-19/3 |
8-16/3 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
320-340 |
330-360 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
220-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)