Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 10/4/2026: Giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4).

04:55 10/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/4:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong tuần này tiếp tục có xu hướng tăng nhẹ khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn cải thiện. Dự kiến ngày 10/4, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua khoảng 110 tấn/ngày trở xuống, tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Minh Phú duy trì lượng mua hàng tương đối ổn định so với cuối tuần trước.

Các nhà máy vẫn duy trì xu hướng giảm giá trong tuần này khi nguồng cung tăng. Tính đến ngày 10/4, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 105.000-121.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An, Khánh Sủng, Việt Hải giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn so với các ngày 3-4/4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 99.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89, Sea Minh Hải giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4). Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 105.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 91.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (11/4), nhà máy Cases, F89 sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/4

8-9/4

6-7/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

8/41-2.000 (20-85)

7/41-2.000 (20-85)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

8/41-2.000 (20-85)

7/41-2.000 (20-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

10/41.000 (15-35)

8/41.000 (40-80)

7/41-2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

8/41-4.000 (24; 31-85)

9/41-4.000 (27-30; 40-95); 1.000 (31-35)

6/42.000 (21-22)

7/42.000 (21-23)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

9/41-2.000 (17-80)

7/41-6.000 (17-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

8/41-3.000 (20-23; 30-45; 80)

6/41-5.000 (20-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/41.000 (25-30; 60-160); 1.000 (35-40)

7/41.000 (30; 50-80)

8/41.000 (40)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

10/41.000 (30)

8/41.000 (30-130)

6/41.000 (30-130)

7/41.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

8/42.000 (70-400)

6/42-3.000 (10-400)

7/41.000 (75-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/41-2.000 (30-70)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

10/41-5.000 (25-130)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng điều chỉnh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4). Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Minh Phát, Cẩm Vui, Gallant Ocean giảm giá 1.000-5.000 đ/kg, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với các ngày 3-4/4. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Thuận Đức, Nguyễn Phương, Tính Thúy giảm giá 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4). Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/4

8-9/4

6-7/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

8/41.000 (200-250)

6/41.000 (180-250)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/41-2.000 (20-25; 60-70; 110-200); 1-3.000 (30; 40-45)

8/41-2.000 (45-70; 90-110); 1-2.000 (20; 120-200)

9/42-4.000 (25-30; 40; 50-60)

6/42-5.000 (70-300); 1-2.000 (20; 40; 50)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

8/41-3.000 (20; 35-40; 100-200); 2.000 (25-30)

9/41-4.000 (40-70; 160-200)

7/41-2.000 (60-70; 100; 120-140; 160-170; 190-200); 1-2.000 (80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

8/41-3.000 (30-40)

9/42-3.000 (50-80)

7/41-2.000 (50-70; 90)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2026

Khu vực

Nhà máy

4-11/4

3/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-30, 38-50, 65-95 con/kg

Nhận cỡ 28-30, 38-50; 65-95 con/kg

Nhận thêm cỡ 20-25 con/kg

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 20-24, 27-30, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 20-30, 39-45 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 90-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Từ 10/4, chi nhánh F69 hạn chế nhận cỡ 90-100 con/kg

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 50-130 con/kg

Từ ngày 11/4 nhận thêm cỡ 40 con/kg về lớn.

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 25-29, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận thêm cỡ lớn 21-22 con/kg

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các thỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Giảm giá

30 con/kg

120-122

120-123

121-123

122-125

123-127

50 con/kg

101-103

102-104

103-105

103-106

104-106

80 con/kg

97-98

98-99

99-101

100-102

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Giảm giá

30 con/kg

117-119

118-120

118-121

120-122

121-123

50 con/kg

98-100

99-101

100-102

101-103

103-105

80 con/kg

93-95

94-96

95-97

96-98

97-99

100 con/kg

86-88

87-90

87-90

88-90

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Giảm giá

30 con/kg

114-116

115-118

116-118

117-120

118-121

50 con/kg

96-98

97-99

98-100

100-102

102-104

80 con/kg

92-94

93-94

94-96

94-96

95-97

100 con/kg

82-84

82-84

83-85

83-85

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg cũng giảm khoảng 1-3000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Ổn định

20 con/kg

180-185

180-190

180-190

190-195

190-195

30 con/kg

130

130-132

130-132

132-135

135-140

50 con/kg

110

110-113

110-113

110-113

113-115

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Ổn định

50 con/kg

115

115-118

115-118

115-118

115-120

60 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

107-112

70 con/kg

105

105

105

105

105-107

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com