Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 10/4/2026: Các nhà máy duy trì xu hướng giảm giá trong tuần này khi nguồn cung tăng.

04:56 10/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/4:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong tuần này tiếp tục có xu hướng tăng nhẹ khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn cải thiện. Dự kiến ngày 10/4, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua khoảng 110 tấn/ngày trở xuống, tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Minh Phú duy trì lượng mua hàng tương đối ổn định so với cuối tuần trước.

Các nhà máy vẫn duy trì xu hướng giảm giá trong tuần này khi nguồng cung tăng. Tính đến ngày 10/4, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 105.000-121.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An, Khánh Sủng, Việt Hải giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn so với các ngày 3-4/4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 99.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89, Sea Minh Hải giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4). Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 105.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 91.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (11/4), nhà máy Cases, F89 sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/4

8-9/4

6-7/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

8/41-2.000 (20-85)

7/41-2.000 (20-85)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

8/41-2.000 (20-85)

7/41-2.000 (20-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

10/41.000 (15-35)

8/41.000 (40-80)

7/41-2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

8/41-4.000 (24; 31-85)

9/41-4.000 (27-30; 40-95); 1.000 (31-35)

6/42.000 (21-22)

7/42.000 (21-23)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

9/41-2.000 (17-80)

7/41-6.000 (17-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

8/41-3.000 (20-23; 30-45; 80)

6/41-5.000 (20-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/41.000 (25-30; 60-160); 1.000 (35-40)

7/41.000 (30; 50-80)

8/41.000 (40)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

10/41.000 (30)

8/41.000 (30-130)

6/41.000 (30-130)

7/41.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

8/42.000 (70-400)

6/42-3.000 (10-400)

7/41.000 (75-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/41-2.000 (30-70)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

10/41-5.000 (25-130)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng điều chỉnh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4). Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Minh Phát, Cẩm Vui, Gallant Ocean giảm giá 1.000-5.000 đ/kg, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với các ngày 3-4/4. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Thuận Đức, Nguyễn Phương, Tính Thúy giảm giá 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước (3-4/4). Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/4

8-9/4

6-7/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

8/41.000 (200-250)

6/41.000 (180-250)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/41-2.000 (20-25; 60-70; 110-200); 1-3.000 (30; 40-45)

8/41-2.000 (45-70; 90-110); 1-2.000 (20; 120-200)

9/42-4.000 (25-30; 40; 50-60)

6/42-5.000 (70-300); 1-2.000 (20; 40; 50)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

8/41-3.000 (20; 35-40; 100-200); 2.000 (25-30)

9/41-4.000 (40-70; 160-200)

7/41-2.000 (60-70; 100; 120-140; 160-170; 190-200); 1-2.000 (80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

8/41-3.000 (30-40)

9/42-3.000 (50-80)

7/41-2.000 (50-70; 90)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2026

Khu vực

Nhà máy

4-11/4

3/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-30, 38-50, 65-95 con/kg

Nhận cỡ 28-30, 38-50; 65-95 con/kg

Nhận thêm cỡ 20-25 con/kg

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 20-24, 27-30, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 20-30, 39-45 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 90-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Từ 10/4, chi nhánh F69 hạn chế nhận cỡ 90-100 con/kg

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 50-130 con/kg

Từ ngày 11/4 nhận thêm cỡ 40 con/kg về lớn.

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 25-29, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận thêm cỡ lớn 21-22 con/kg

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các thỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Giảm giá

30 con/kg

120-122

120-123

121-123

122-125

123-127

50 con/kg

101-103

102-104

103-105

103-106

104-106

80 con/kg

97-98

98-99

99-101

100-102

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Giảm giá

30 con/kg

117-119

118-120

118-121

120-122

121-123

50 con/kg

98-100

99-101

100-102

101-103

103-105

80 con/kg

93-95

94-96

95-97

96-98

97-99

100 con/kg

86-88

87-90

87-90

88-90

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Giảm giá

30 con/kg

114-116

115-118

116-118

117-120

118-121

50 con/kg

96-98

97-99

98-100

100-102

102-104

80 con/kg

92-94

93-94

94-96

94-96

95-97

100 con/kg

82-84

82-84

83-85

83-85

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg cũng giảm khoảng 1-3000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Ổn định

20 con/kg

180-185

180-190

180-190

190-195

190-195

30 con/kg

130

130-132

130-132

132-135

135-140

50 con/kg

110

110-113

110-113

110-113

113-115

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

3/4

2/4

1/4

31/3

Ổn định

50 con/kg

115

115-118

115-118

115-118

115-120

60 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

107-112

70 con/kg

105

105

105

105

105-107

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/4:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng so với cuối tuần trước do nguồn cung tăng với hầu hết các kích cỡ. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với các ngày 3-4/4. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ít biến động với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Nguyễn An giảm giá 3.000-7.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước (3-4/4). Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm không đổi với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-10.000 đ/kg so với các ngày 3-4/4. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta giảm giá 3.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 8/12-26/30 so với cuối tuần trước (3-4/4). Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương 30-33 con/kg) ở mức 253.000 đ/kg (đạt khánh sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng nhẹ so với đầu tuần này nhờ nguồn cung tôm sú quảng canh tăng, tuy nhiên vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 4-10/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-95 tấn/ngày, cao hơn mức 20-30 tấn trong các ngày 3-4/4. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10/4

4-9/4

29/3-3/4

26-28/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Giảm giá

10/45.000 (70-90); 3.000 (100-110)

8/43-5.000 (70-80; 100-110)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

10/41-2.000 (40-45; 90-110)

6/41-5.000 (15-60; 80-180)

7/42-5.000 (30-35; 45-70)

31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110)

26/32-5.000 (15-25; 45-50); 1.000 (130; 180)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

5/4▼5-10.000 (16/20-26/30)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

7/41-5.000 (25-80); 1-4.000 (150-180)

31/3▼1-5.000 (20-60; 90)

26/3▼2-10.000 (25-70; 90)

27/3▼3-5.000 (20-50); 1-3.000 (70-110)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

30/3▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

5/4▼3-8.000 (16/20-26/30)

9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30)

1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30)

3/4▼2.000 (16/20-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2026

Khu vực

Nhà máy

4-10/4

2-3/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-10/4

30/3-3/4

23-28/3

16-21/3

8-14/3

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

4-10/4

30/3-3/4

23-28/3

20-21/3

17-19/3

 

20 con/kg

300-320

300-320

300-320

300-320

320-340

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

220-240

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Giá các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chủ chốt trên thế giới đang tăng mạnh trong đầu tháng 4, theo dữ liệu từ Mạng lưới Thị trường Thức ăn Chăn nuôi Trung Quốc (China Feed Market Network), do ảnh hưởng của hạn chế nguồn cung và nhiều yếu tố bất định toàn cầu. Đáng chú ý, giá khô đậu tương và bột cá tăng cao đã kéo theo sự leo thang của nhiều nguyên liệu protein khác. Tại thị trường khô đậu tương, nguồn cung thắt chặt là nguyên nhân chính đẩy giá lên. Lo ngại về tiến độ thu hoạch đậu tương chậm hơn dự kiến tại Brazil cùng với việc thông quan hàng nhập khẩu bị trì hoãn đã khiến các nhà máy ép dầu giữ giá ở mức cao. Hiện giá giao ngay trung bình đạt khoảng 3.300 NDT/tấn (tương đương 455 USD/tấn), tăng 185 NDT (khoảng 25,5 USD) so với cuối tháng trước.

Tuy nhiên, giới phân tích nhận định áp lực có thể sớm hạ nhiệt khi lượng đậu tương nhập khẩu dần được thông quan, giúp nguồn cung cải thiện và tồn kho ổn định trở lại. Đồng thời, nhu cầu yếu do ngành chăn nuôi heo thua lỗ có thể gây sức ép giảm giá trong ngắn hạn. Trong khi đó, thị trường bột cá ghi nhận mức tăng mạnh hơn, lên mức cao kỷ lục. Giá bột cá Peru loại super steam hiện đạt 18.400–18.500 NDT/tấn (khoảng 2.535–2.550 USD/tấn), tăng 1.000–1.200 NDT so với cuối tháng trước. Đà tăng này xuất phát từ giá quốc tế leo thang, lo ngại thời tiết El Niño, tồn kho trong nước giảm và nguồn hàng bị găm giữ.

+ Theo dữ liệu mua sắm hải sản và hàng tạp hóa bán lẻ mới, lượng bán hải sản tiếp tục giảm trong mùa Chay quan trọng, và các nhà bán lẻ hiện đang hướng tới Lễ Phục Sinh. Ông Chris DuBois, Phó Chủ tịch cấp cao của Circana cho biết mối lo ngại của người Mỹ về giá xăng cao và lạm phát hàng tạp hóa được phản ánh qua lượng bán lẻ thấp hơn trong mùa Chay. Đồng thời, dự báo về chi tiêu hàng tạp hóa cho Lễ Phục Sinh sẽ khả quan hơn.

Một cuộc khảo sát của Circana về những mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng vào tháng 1 cho thấy khả năng chi trả thực phẩm là mối quan tâm lớn nhất, vượt xa các vấn đề khác. Do những lo ngại chung về kinh tế, lượng hải sản bán ra giảm trong mùa Chay này, trong khi doanh thu lại cao hơn do lạm phát. Doanh thu bán lẻ hải sản tại Mỹ tăng 4,4% lên 2,22 tỷ USD (1,9 tỷ EUR) trong 5 tuần kết thúc vào ngày 22/3, so với Mùa Chay năm 2025. Tuy nhiên, lượng bán đã giảm 2,8%.

+ Trước tình trạng tôm nhập khẩu không rõ nguồn gốc và dòng chảy thương mại bất hợp pháp, Mexico đã chính thức triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc tôm quốc gia từ tháng 3/2026, nhằm tăng cường minh bạch và kiểm soát thị trường. Hệ thống do Comisión Nacional de Acuacultura y Pesca (CONAPESCA) vận hành, cho phép theo dõi toàn bộ sản phẩm tôm lưu thông trong nước, từ sản xuất nội địa đến nhập khẩu. Mỗi lô hàng sẽ được nhận diện rõ ràng, giúp cơ quan quản lý phát hiện các bất thường trong chuỗi phân phối và đưa vào giám sát thống nhất.

Trong những năm gần đây, ngành thủy sản Mexico nhiều lần phản ánh việc tôm nhập khẩu, đặc biệt từ Ecuador, vào thị trường mà không tuân thủ đầy đủ quy định, gây áp lực lên giá và lợi nhuận của sản phẩm nội địa. Việc áp dụng hệ thống truy xuất được xem là bước đi cần thiết để xử lý tình trạng này.

+ Ngày 9/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 60 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

9/4

8/4

7/4

6/4

3/4

40 con/kg

160

165

165

165

165

50 con/kg

150

150

155

155

150

60 con/kg

130

135

135

135

135

70 con/kg

120

120

120

120

120

80 con/kg

110

110

110

110

110

90 con/kg

100

100

100

100

100

100 con/kg

95

95

95

95

100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 801 VND)

+ Ngày 6/4, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 2.000-3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 73.000 IDR/kg, 66.000 IDR/kg và 60.000 IDR/kg.

+ Ngày 6/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,03 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,71 USD/kg, 3,07 USD/kg và 2,64 USD/kg.

+ Ngày 6/4, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,2-0,25 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,1 USD/kg, 2,55 USD/kg và 1,9 USD/kg.

+ Ngày 3/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức thấp, sau 4 tuần giảm liên tiếp. Thị trường không có nhiều biến động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 20-22 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 3. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 28 NDT/kg, đi ngang so với hôm 27/3.

Tin cũ hơn