+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/4:
Trong ngày 11/4, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn thu mua nguyên liệu bình thường và lượng mua hàng tôm thẻ nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 100-110 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt mức khoảng 145-150 tấn/ngày.
Sáng 11/4, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 105.000-121.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Khang An tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 105.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 99.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89 giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 105.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 91.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/4 |
8-9/4 |
6-7/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
8/4▼1-2.000 (20-85) |
7/4▼1-2.000 (20-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
8/4▼1-2.000 (20-85) |
7/4▼1-2.000 (20-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/4▼1.000 (15-35) |
8/4▼1.000 (40-80) |
7/4▼1-2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
11/4▲1-3.000 (21-95; 110-120); ▼4.000 (100) |
8/4▼1-4.000 (24; 31-85) 9/4▼1-4.000 (27-30; 40-95); ▲1.000 (31-35) |
6/4▼2.000 (21-22) 7/4▼2.000 (21-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/4▼1-2.000 (17-80) |
7/4▼1-6.000 (17-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/4▼1-3.000 (20-23; 30-45; 80) |
6/4▼1-5.000 (20-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/4▼1.000 (25-30; 60-160); ▲1.000 (35-40) |
▬ |
7/4▼1.000 (30; 50-80) 8/4▲1.000 (40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/4▲1.000 (30) |
8/4▼1.000 (30-130) |
6/4▼1.000 (30-130) 7/4▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/4▼2.000 (70-400) |
6/4▼2-3.000 (10-400) 7/4▼1.000 (75-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/4▼1-2.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/4▼1-5.000 (25-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Minh Phát, Song Thư tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Khải Doanh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi nhà máy Huy Bảo tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/4 |
8-9/4 |
6-7/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/4▼1.000 (200-250) |
6/4▲1.000 (180-250) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/4▲1-2.000 (20-25; 60-70; 110-200); ▼1-3.000 (30; 40-45) |
8/4▼1-2.000 (45-70; 90-110); ▲1-2.000 (20; 120-200) 9/4▼2-4.000 (25-30; 40; 50-60) |
6/4▼2-5.000 (70-300); ▲1-2.000 (20; 40; 50) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/4▲1-4.000 (20; 30; 40-90) 11/4▲1-3.000 (20; 80-100); ▼1-6.000 (30-60) |
8/4▲3-5.000 (30-60) 9/4▼1-5.000 (20; 30; 40; 70-90) |
7/4▼1-3.000 (35; 45-50); ▲2-4.000 (20; 80-90) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/4▲1-4.000 (45-110); ▼1-2.000 (170; 250-350) |
8/4▲1-3.000 (20; 35-40; 100-200); ▼2.000 (25-30) 9/4▲1-4.000 (40-70; 160-200) |
7/4▼1-2.000 (60-70; 100; 120-140; 160-170; 190-200); ▲1-2.000 (80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/4▼1-3.000 (30-40) 9/4▼2-3.000 (50-80) |
7/4▼1-2.000 (50-70; 90) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 11/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
11/4 |
4-10/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-30, 38-50, 65-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-30, 38-50, 65-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 20-24, 27-30, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 20-24, 27-30, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 50-130 con/kg |
Từ ngày 11/4 nhận thêm cỡ 40 con/kg về lớn. |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các thỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm chững so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
120-122 |
120-123 |
121-123 |
122-125 |
123-127 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
97-98 |
98-99 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
87-90 |
87-90 |
88-90 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
114-116 |
115-118 |
116-118 |
117-120 |
118-121 |
|
|
50 con/kg |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
100-102 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-94 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
190-195 |
190-195 |
|
|
30 con/kg |
130 |
130-132 |
130-132 |
132-135 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
110 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-120 |
|
|
60 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-112 |
|
|
70 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105-107 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/4:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy có xu hướng giảm nhẹ so với đầu tuần này khi nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây có xu hướng giảm so với đầu tuần này khi nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 10-11/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40-45 tấn/ngày, giảm so với mức 60-95 tấn/ngày trong các ngày 6-9/4. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-20 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… Giữ giá thu mua tôm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/4 |
4-9/4 |
29/3-3/4 |
26-28/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Giảm giá |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
8/4▲3-5.000 (70-80; 100-110) |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
6/4▼1-5.000 (15-60; 80-180) 7/4▲2-5.000 (30-35; 45-70) |
31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110) |
26/3▼2-5.000 (15-25; 45-50); ▲1.000 (130; 180) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/4▼5-10.000 (16/20-26/30) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/4▲1-5.000 (25-80); ▼1-4.000 (150-180) |
31/3▼1-5.000 (20-60; 90) |
26/3▼2-10.000 (25-70; 90) 27/3▼3-5.000 (20-50); ▲1-3.000 (70-110) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/3▼5-10.000 (8-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▬ |
5/4▼3-8.000 (16/20-26/30) 9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30) |
1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30) 3/4▼2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 11/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
4-11/4 |
2-3/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
16-21/3 |
8-14/3 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
20-21/3 |
17-19/3 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)