Giá tôm sú tại ĐBSCL ngày 13/4/2026: Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước.

03:09 13/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/4:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 3.000 đ/kg với tôm các cỡ 40-70 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 12-13/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày, giảm so với mức 40-45 tấn/ngày trong các ngày 10-11/4. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/4

10-12/4

4-9/4

29/3-3/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

10/4▼5.000 (70-90); 3.000 (100-110)

8/43-5.000 (70-80; 100-110)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

13/4▼3.000 (40-70); 1-3.000 (90-130)

10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110)

6/41-5.000 (15-60; 80-180)

7/42-5.000 (30-35; 45-70)

31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

5/4▼5-10.000 (16/20-26/30)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

7/41-5.000 (25-80); 1-4.000 (150-180)

31/3▼1-5.000 (20-60; 90)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

30/3▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

5/4▼3-8.000 (16/20-26/30)

9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30)

1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30)

3/4▼2.000 (16/20-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 13/4/2026

Khu vực

Nhà máy

12-13/4

4-11/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/4

4-11/4

30/3-3/4

23-28/3

16-21/3

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/4

4-11/4

30/3-3/4

23-28/3

20-21/3

 

20 con/kg

300-320

300-320

300-320

300-320

300-320

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn