+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/4:
Tại ĐBSCL, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 105.000-121.000 đ/kg, còn các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng các nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với tôm các cỡ 40-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 105.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 99.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Camimex, F89, Minh Phú giữ giá ổn định so với với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 105.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 91.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy ở Sóc Trăng có xu hướng chậm lại (giảm 10-40%, tương đương 3-50 tấn/ngày tùy nhà máy) so với cuối tuần trước do các nhà máy giảm/tạm ngưng mua hàng trong dịp Lễ Chôl Chnăm Thmây (từ 13-15/4). Trong khi đó, lượng giao hàng về các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu tăng nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/4 |
12-13/4 |
10-11/4 |
8-9/4 |
6-7/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/4▼1-2.000 (20-85) |
7/4▼1-2.000 (20-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/4▼1-2.000 (20-85) |
7/4▼1-2.000 (20-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/4▼1.000 (15-35) |
8/4▼1.000 (40-80) |
7/4▼1-2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/4▲1-2.000 (40-50); ▼3.000 (34) |
12/4▲2.000 (55-100) |
11/4▲1-3.000 (21-95; 110-120); ▼4.000 (100) |
8/4▼1-4.000 (24; 31-85) 9/4▼1-4.000 (27-30; 40-95); ▲1.000 (31-35) |
6/4▼2.000 (21-22) 7/4▼2.000 (21-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/4▲1.000 (40-45) |
12/4▲1.000 (35-45); ▼1.000 (20) |
▬ |
9/4▼1-2.000 (17-80) |
7/4▼1-6.000 (17-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/4▼1-3.000 (20-23; 30-45; 80) |
6/4▼1-5.000 (20-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/4▲1.000 (40-60) |
12/4▼1.000 (20-30); ▲1.000 (50-80) 13/4▼1.000 (25); ▲1.000 (50-60) |
11/4▼1.000 (25-30; 60-160); ▲1.000 (35-40) |
▬ |
7/4▼1.000 (30; 50-80) 8/4▲1.000 (40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/4▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
10/4▲1.000 (30) |
8/4▼1.000 (30-130) |
6/4▼1.000 (30-130) 7/4▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (10-250) |
▬ |
8/4▼2.000 (70-400) |
6/4▼2-3.000 (10-400) 7/4▼1.000 (75-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/4▼1-2.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/4▼1-5.000 (25-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, trong khi nhà máy Song Thư đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/4 |
12-13/4 |
10-11/4 |
8-9/4 |
6-7/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/4▼1.000 (200-250) |
6/4▲1.000 (180-250) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/4▲1-3.000 (30; 40-80; 110-200) 13/4▲1-3.000 (15; 25-80; 110-200) |
10/4▲1-2.000 (20-25; 60-70; 110-200); ▼1-3.000 (30; 40-45) |
8/4▼1-2.000 (45-70; 90-110); ▲1-2.000 (20; 120-200) 9/4▼2-4.000 (25-30; 40; 50-60) |
6/4▼2-5.000 (70-300); ▲1-2.000 (20; 40; 50) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/4▼1-3.000 (40-90); ▲1-3.000 (30; 140-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/4▲1-4.000 (20-150) |
12/4▲1-3.000 (30-60; 90-120); ▼1-2.000 (20; 80) |
10/4▲1-4.000 (20; 30; 40-90) 11/4▲1-3.000 (20; 80-100); ▼1-6.000 (30-60) |
8/4▲3-5.000 (30-60) 9/4▼1-5.000 (20; 30; 40; 70-90) |
7/4▼1-3.000 (35; 45-50); ▲2-4.000 (20; 80-90) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/4▲1-2.000 (40-45; 70-120) 13/4▲1-2.000 (30-60; 90-100) |
11/4▲1-4.000 (45-110); ▼1-2.000 (170; 250-350) |
8/4▲1-3.000 (20; 35-40; 100-200); ▼2.000 (25-30) 9/4▲1-4.000 (40-70; 160-200) |
7/4▼1-2.000 (60-70; 100; 120-140; 160-170; 190-200); ▲1-2.000 (80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/4▲1-3.000 (40-80) 13/4▼1.000 (40-50) |
▬ |
8/4▼1-3.000 (30-40) 9/4▼2-3.000 (50-80) |
7/4▼1-2.000 (50-70; 90) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 14/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
14/4 |
13/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nghỉ Lễ |
Nghỉ Lễ |
- |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-30, 38-50, 65-95 con/kg |
Nhận thêm cỡ 30-40 con/kg và 95-100 con/kg |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
120-122 |
120-123 |
121-123 |
122-125 |
123-127 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
97-98 |
98-99 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
87-90 |
87-90 |
88-90 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
114-116 |
115-118 |
116-118 |
117-120 |
118-121 |
|
|
50 con/kg |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
100-102 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-94 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL giữ ổn định trong 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
190-195 |
190-195 |
|
|
30 con/kg |
130 |
130-132 |
130-132 |
132-135 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
110 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-120 |
|
|
60 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-112 |
|
|
70 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105-107 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/4:
Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh lượng giao dịch hạn chế, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy không đổi ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 12-14/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-23 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/4 |
10-12/4 |
4-9/4 |
29/3-3/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
8/4▲3-5.000 (70-80; 100-110) |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
13/4▼3.000 (40-70); ▲1-3.000 (90-130) |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
6/4▼1-5.000 (15-60; 80-180) 7/4▲2-5.000 (30-35; 45-70) |
31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/4▼5-10.000 (16/20-26/30) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/4▲1-5.000 (25-80); ▼1-4.000 (150-180) |
31/3▼1-5.000 (20-60; 90) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/3▼5-10.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
5/4▼3-8.000 (16/20-26/30) 9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30) |
1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30) 3/4▼2.000 (16/20-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 14/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
12-14/4 |
4-11/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
16-21/3 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
20-21/3 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Giá bột cá nhập khẩu từ Peru đang tăng mạnh trong tháng 4, đẩy chi phí thức ăn thủy sản toàn cầu lên mức đáng lo ngại. Chỉ trong một ngày, giá bột cá loại super steam đã tăng thêm 700 NDT/tấn, lên mức kỷ lục 18.400–19.000 NDT/tấn, tạo cú sốc lớn cho thị trường. Tại Trung Quốc, hơn 150 doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi đã đồng loạt tăng giá từ tháng 3/2026, trong đó ngành thủy sản chịu tác động mạnh nhất. Nguyên nhân chính là nguồn cung bột cá bị thắt chặt do ảnh hưởng của El Niño, hạn ngạch khai thác giảm và các quy định kiểm soát đánh bắt ngày càng nghiêm ngặt.
Giá thức ăn vì thế tăng đáng kể: thức ăn cá nước ngọt tăng khoảng 200 NDT/tấn, trong khi thức ăn cho tôm và các loài giá trị cao tăng 300–800 NDT/tấn, thậm chí có lúc lên tới 1.000 NDT/tấn. Bên cạnh đó, tình trạng găm hàng bột cá khiến nguồn cung càng thêm khan hiếm và biến động giá khó lường.
+ Thị trường Thái Lan đóng cửa, bắt đầu nghỉ lễ từ ngày 13-16/4.
+ Ngày 13/4, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 66.000 IDR/kg và 60.000 IDR/kg.
+ Ngày 13/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,11-0,12 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,82 USD/kg, 3,19 USD/kg và 2,76 USD/kg.
+ Ngày 13/4, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,1 USD/kg, 2,55 USD/kg và 1,9 USD/kg.
+ Ngày 31/1/2026, Phòng Thương mại Hoa Kỳ đã khởi động các cuộc điều tra chống bán phá giá giai đoạn từ 1/2/2025-31/1/2026 (POR21) đối với 199 công ty Trung Quốc, 394 công ty Ấn Độ, 299 công ty Việt Nam và 199 công ty Thái Lan; kết quả đánh giá sẽ được công bố trước ngày 28/2/2027. Đến ngày 8/4/2026, Phòng Thương mại Hoa Kỳ đã hủy bỏ điều tra thuế chống bán phá giá với 286 công ty Ấn Độ, 108 công ty còn lại của Ấn Độ vẫn tiếp tục trong diện điều tra.
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 2/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 16,5 nghìn tấn, trị giá 149,01 triệu USD, giảm 19% về lượng và 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại các thị trường: Mỹ đạt 9,45 nghìn tấn (-23%), Nhật Bản đạt 2,48 nghìn tấn (-12%), Trung Quốc đạt 1,44 nghìn tấn (-2%),... Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu đi khu vực EU giảm 33% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 668 tấn.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, Indonesia đã xuất khẩu 34,29 nghìn tấn tôm, trị giá 311,03 triệu USD, giảm 12% về lượng và 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 57%) nhưng giảm so với năm trước xuống mức 19,49 nghìn tấn (-18%). Trái lại, xuất khẩu sang một số thị trường ở Châu Á ghi nhận tăng trưởng dương như ở Trung Quốc đạt 2,99 nghìn tấn (+12%), Malaysia đạt 2,07 nghìn tấn (+10%), Singapore đạt 1,23 nghìn tấn (+17%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU giảm 24% so với cùng kỳ năm 2025 xuống mức 1,37 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang thị trường Hà Lan.