Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 15/4/2026: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng có xu hướng chậm lại trong khoảng 3 ngày trở lại đây do các nhà máy giảm/tạm ngưng mua hàng trong dịp Lễ Chôl Chnăm Thmây (từ 13-15/4)

03:26 15/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:

Sáng 15/4, hầu hết các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-121.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy tại Cà Mau tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó cỡ 50 con/kg mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng các nhà máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 35-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 105.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 99.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 4.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết các kích cỡ, các nhà máy Cases, F69 (Sea Minh Hải) cũng tăng giá 1.000 đ/kg chủ yếu với tôm các cỡ 40-70 con/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 91.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng có xu hướng chậm lại trong khoảng 3 ngày trở lại đây do các nhà máy giảm/tạm ngưng mua hàng trong dịp Lễ Chôl Chnăm Thmây (từ 13-15/4). Trong khi đó, lượng giao hàng về các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu tăng nhẹ so với cuối tuần trước.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/4

12-13/4

10-11/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

10/41.000 (15-35)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

14/41-2.000 (40-50); 3.000 (34)

15/41.000 (34-50)

12/42.000 (55-100)

11/41-3.000 (21-95; 110-120); 4.000 (100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/41.000 (40-45)

12/41.000 (35-45); 1.000 (20)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/41.000 (40-60)

15/41.000 (50-70)

12/41.000 (20-30); 1.000 (50-80)

13/41.000 (25); 1.000 (50-60)

11/41.000 (25-30; 60-160); 1.000 (35-40)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

14/41-2.000 (30-130)

15/41.000 (40)

10/41.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

15/44-5.000 (10-400)

1.000 (10-250)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

11/41-2.000 (30-70)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

15/41.000 (45-75)

10/41-5.000 (25-130)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định với hàng thẻ tươi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy Cẩm Vui, Thốt Nốt, Huy Bảo, Minh Phát tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/4

12-13/4

10-11/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/41-2.000 (35-70; 90-100; 170-250); 1-2.000 (25-30; 120)

12/41-3.000 (30; 40-80; 110-200)

13/41-3.000 (15; 25-80; 110-200)

10/41-2.000 (20-25; 60-70; 110-200); 1-3.000 (30; 40-45)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

13/41-3.000 (40-90); 1-3.000 (30; 140-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/41-4.000 (20-150)

15/41-3.000 (25-30; 40-45; 70-90; 110); 1-3.000 (20; 35; 50-60)

12/41-3.000 (30-60; 90-120); 1-2.000 (20; 80)

10/41-4.000 (20; 30; 40-90)

11/41-3.000 (20; 80-100); 1-6.000 (30-60)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/41-3.000 (20-25; 40; 60; 100-190); 1-3.000 (45-50; 70-90)

12/41-2.000 (40-45; 70-120)

13/41-2.000 (30-60; 90-100)

11/41-4.000 (45-110); 1-2.000 (170; 250-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

12/41-3.000 (40-80)

13/41.000 (40-50)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026

Khu vực

Nhà máy

15/4

14/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nghỉ Lễ

Nghỉ Lễ

-

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 43-50 con/kg

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, các thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-15/4

10/4

3/4

2/4

1/4

Ổn định

30 con/kg

120-122

120-122

120-123

121-123

122-125

50 con/kg

101-103

101-103

102-104

103-105

103-106

80 con/kg

97-98

97-98

98-99

99-101

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-15/4

10/4

3/4

2/4

1/4

Ổn định

30 con/kg

117-119

117-119

118-120

118-121

120-122

50 con/kg

98-100

98-100

99-101

100-102

101-103

80 con/kg

93-95

93-95

94-96

95-97

96-98

100 con/kg

86-88

86-88

87-90

87-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-15/4

10/4

3/4

2/4

1/4

Ổn định

30 con/kg

114-116

114-116

115-118

116-118

117-120

50 con/kg

96-98

96-98

97-99

98-100

100-102

80 con/kg

92-94

92-94

93-94

94-96

94-96

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL giảm 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 107.000-112.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15/4

10-14/4

3/4

2/4

1/4

Giảm giá

20 con/kg

175-180

180-185

180-190

180-190

190-195

30 con/kg

130

130

130-132

130-132

132-135

50 con/kg

107

110

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15/4

10-14/4

3/4

2/4

1/4

Giảm giá

50 con/kg

115-118

115

115-118

115-118

115-118

60 con/kg

110-112

107-110

107-110

107-110

107-110

70 con/kg

105-107

105

105

105

105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy không đổi ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, nhà máy Huy Bảo cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 60 con/kg về nhỏ trong ngày 14/4. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 12-15/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-23 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-15/4

10-12/4

4-9/4

29/3-3/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

10/4▼5.000 (70-90); 3.000 (100-110)

8/43-5.000 (70-80; 100-110)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

13/4▼3.000 (40-70); 1-3.000 (90-130)

10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110)

6/41-5.000 (15-60; 80-180)

7/42-5.000 (30-35; 45-70)

31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

5/4▼5-10.000 (16/20-26/30)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

14/4▼1-2.000 (60-100)

7/41-5.000 (25-80); 1-4.000 (150-180)

31/3▼1-5.000 (20-60; 90)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

30/3▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

5/4▼3-8.000 (16/20-26/30)

9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30)

1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30)

3/4▼2.000 (16/20-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026

Khu vực

Nhà máy

12-15/4

4-11/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-15/4

4-11/4

30/3-3/4

23-28/3

16-21/3

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

12-15/4

4-11/4

30/3-3/4

23-28/3

20-21/3

 

20 con/kg

300-320

300-320

300-320

300-320

300-320

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 14/4/2026, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 3/2026. Trong số 90 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 7,8% với 7 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 3/2026 đến từ Ấn Độ (5 đơn hàng), Việt Nam (1 đơn hàng) và Thái Lan (1 đơn hàng).

+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 2/2026 đạt 63,26 nghìn tấn, giảm 1,14% so với cùng kỳ năm 2025. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ecuador và Indonesia tăng lần lượt 23,2% và 4,4%, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 15,52% đứng thứ 2.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 2 tháng năm 2026 đạt 128,26 nghìn tấn, giảm 5,12% so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Ecuador là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 41,56 nghìn tấn, tăng 25,53% so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 41,47 nghìn tấn (-25,69%); 23,28 nghìn tấn (+5,79%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 2 tháng năm 2026 với lượng đạt 7,88 nghìn tấn (-8,09%).

Tin cũ hơn