+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:
Sáng 15/4, hầu hết các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-121.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy tại Cà Mau tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó cỡ 50 con/kg mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng các nhà máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 35-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 105.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 99.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 4.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết các kích cỡ, các nhà máy Cases, F69 (Sea Minh Hải) cũng tăng giá 1.000 đ/kg chủ yếu với tôm các cỡ 40-70 con/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 91.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng có xu hướng chậm lại trong khoảng 3 ngày trở lại đây do các nhà máy giảm/tạm ngưng mua hàng trong dịp Lễ Chôl Chnăm Thmây (từ 13-15/4). Trong khi đó, lượng giao hàng về các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu tăng nhẹ so với cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/4 |
12-13/4 |
10-11/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/4▼1.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/4▲1-2.000 (40-50); ▼3.000 (34) 15/4▲1.000 (34-50) |
12/4▲2.000 (55-100) |
11/4▲1-3.000 (21-95; 110-120); ▼4.000 (100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/4▲1.000 (40-45) |
12/4▲1.000 (35-45); ▼1.000 (20) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/4▲1.000 (40-60) 15/4▲1.000 (50-70) |
12/4▼1.000 (20-30); ▲1.000 (50-80) 13/4▼1.000 (25); ▲1.000 (50-60) |
11/4▼1.000 (25-30; 60-160); ▲1.000 (35-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/4▲1-2.000 (30-130) 15/4▲1.000 (40) |
▬ |
10/4▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/4▲4-5.000 (10-400) |
▲1.000 (10-250) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/4▼1-2.000 (30-70) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/4▲1.000 (45-75) |
▬ |
10/4▼1-5.000 (25-130) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định với hàng thẻ tươi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy Cẩm Vui, Thốt Nốt, Huy Bảo, Minh Phát tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/4 |
12-13/4 |
10-11/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/4▲1-2.000 (35-70; 90-100; 170-250); ▼1-2.000 (25-30; 120) |
12/4▲1-3.000 (30; 40-80; 110-200) 13/4▲1-3.000 (15; 25-80; 110-200) |
10/4▲1-2.000 (20-25; 60-70; 110-200); ▼1-3.000 (30; 40-45) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/4▼1-3.000 (40-90); ▲1-3.000 (30; 140-200) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/4▲1-4.000 (20-150) 15/4▼1-3.000 (25-30; 40-45; 70-90; 110); ▲1-3.000 (20; 35; 50-60) |
12/4▲1-3.000 (30-60; 90-120); ▼1-2.000 (20; 80) |
10/4▲1-4.000 (20; 30; 40-90) 11/4▲1-3.000 (20; 80-100); ▼1-6.000 (30-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/4▲1-3.000 (20-25; 40; 60; 100-190); ▼1-3.000 (45-50; 70-90) |
12/4▲1-2.000 (40-45; 70-120) 13/4▲1-2.000 (30-60; 90-100) |
11/4▲1-4.000 (45-110); ▼1-2.000 (170; 250-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/4▲1-3.000 (40-80) 13/4▼1.000 (40-50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
15/4 |
14/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nghỉ Lễ |
Nghỉ Lễ |
- |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 43-50 con/kg |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, các thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/4 |
10/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
121-123 |
122-125 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
|
|
80 con/kg |
97-98 |
97-98 |
98-99 |
99-101 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/4 |
10/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
120-122 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-90 |
87-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/4 |
10/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-118 |
116-118 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-94 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL giảm 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 107.000-112.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
175-180 |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
190-195 |
|
|
30 con/kg |
130 |
130 |
130-132 |
130-132 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
107 |
110 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
115-118 |
115 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
70 con/kg |
105-107 |
105 |
105 |
105 |
105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy không đổi ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, nhà máy Huy Bảo cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 60 con/kg về nhỏ trong ngày 14/4. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 12-15/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-23 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/4 |
10-12/4 |
4-9/4 |
29/3-3/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
8/4▲3-5.000 (70-80; 100-110) |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
13/4▼3.000 (40-70); ▲1-3.000 (90-130) |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
6/4▼1-5.000 (15-60; 80-180) 7/4▲2-5.000 (30-35; 45-70) |
31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/4▼5-10.000 (16/20-26/30) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
14/4▼1-2.000 (60-100) |
▬ |
7/4▲1-5.000 (25-80); ▼1-4.000 (150-180) |
31/3▼1-5.000 (20-60; 90) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/3▼5-10.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
5/4▼3-8.000 (16/20-26/30) 9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30) |
1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30) 3/4▼2.000 (16/20-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
12-15/4 |
4-11/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-15/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
16-21/3 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-15/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
20-21/3 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 14/4/2026, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 3/2026. Trong số 90 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 7,8% với 7 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 3/2026 đến từ Ấn Độ (5 đơn hàng), Việt Nam (1 đơn hàng) và Thái Lan (1 đơn hàng).
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 2/2026 đạt 63,26 nghìn tấn, giảm 1,14% so với cùng kỳ năm 2025. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ecuador và Indonesia tăng lần lượt 23,2% và 4,4%, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 15,52% đứng thứ 2.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 2 tháng năm 2026 đạt 128,26 nghìn tấn, giảm 5,12% so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Ecuador là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 41,56 nghìn tấn, tăng 25,53% so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 41,47 nghìn tấn (-25,69%); 23,28 nghìn tấn (+5,79%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 2 tháng năm 2026 với lượng đạt 7,88 nghìn tấn (-8,09%).