+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/4:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (các ngày 14-15/4). Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn thu mua chậm do hôm nay là ngày cuối trong dịp Lễ Chôl Chnăm Thmây, nhưng dự kiến sẽ thu mua bình thường trở lại từ ngày mai (17/4).
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 105.000-121.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng các nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 105.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 99.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F69 (Sea Minh Hải), Minh Phú,… tạm thời giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 91.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (17/4), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-60 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/4 |
14-15/4 |
12-13/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/4▼1.000 (21-33; 55-80) |
14/4▲1-2.000 (40-50); ▼3.000 (34) 15/4▲1.000 (34-50) |
12/4▲2.000 (55-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/4▲1.000 (40-45) |
12/4▲1.000 (35-45); ▼1.000 (20) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/4▲1.000 (25-60) |
14/4▲1.000 (40-60) 15/4▲1.000 (50-70) |
12/4▼1.000 (20-30); ▲1.000 (50-80) 13/4▼1.000 (25); ▲1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/4▲1-2.000 (30-130) 15/4▲1.000 (40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/4▲4-5.000 (10-400) |
▲1.000 (10-250) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/4▲1.000 (45-75) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà nhà máy giữ giá ổn định với hàng thẻ tươi các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định, riêng nhà máy Tấn Nhất Phương tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa số các nhà máy vẫn giữ giá ổn định với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng giá 1.000-4.000 đ/kg. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16/4 |
14-15/4 |
12-13/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/4▲1-2.000 (50-60; 90-100; 160; 180-250); ▼2-5.000 (20-30; 70-80) |
15/4▲1-2.000 (35-70; 90-100; 170-250); ▼1-2.000 (25-30; 120) |
12/4▲1-3.000 (30; 40-80; 110-200) 13/4▲1-3.000 (15; 25-80; 110-200) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/4▼1-3.000 (40-90); ▲1-3.000 (30; 140-200) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/4▲1-4.000 (20-150) 15/4▼1-3.000 (25-30; 40-45; 70-90; 110); ▲1-3.000 (20; 35; 50-60) |
12/4▲1-3.000 (30-60; 90-120); ▼1-2.000 (20; 80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/4▼2.000 (25-40; 70); ▲3.000 (20) |
15/4▲1-3.000 (20-25; 40; 60; 100-190); ▼1-3.000 (45-50; 70-90) |
12/4▲1-2.000 (40-45; 70-120) 13/4▲1-2.000 (30-60; 90-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/4▲1.000 (40-50); ▼1.000 (70) |
▬ |
12/4▲1-3.000 (40-80) 13/4▼1.000 (40-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
16/4 |
15/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nghỉ Lễ |
- |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 39-45 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 39-44 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với đầu tuần này. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/4 |
10/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
121-123 |
122-125 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
|
|
80 con/kg |
97-98 |
97-98 |
98-99 |
99-101 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/4 |
10/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
120-122 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-90 |
87-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/4 |
10/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-118 |
116-118 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-94 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 107.000-112.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/4 |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
175-180 |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
190-195 |
|
|
30 con/kg |
130 |
130 |
130-132 |
130-132 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
107 |
110 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/4 |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
115-118 |
115 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
70 con/kg |
105-107 |
105 |
105 |
105 |
105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/4:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này, trong khi đó giá tôm sú oxy giảm 5.000-15.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 16/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50 tấn/ngày, tăng so với mức 17-28 tấn trong đầu tuần này (13-15/4). Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-20 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 5.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-16/4 |
10-12/4 |
4-9/4 |
29/3-3/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
8/4▲3-5.000 (70-80; 100-110) |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
13/4▼3.000 (40-70); ▲1-3.000 (90-130) 16/4▼5.000 (15-35) |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
6/4▼1-5.000 (15-60; 80-180) 7/4▲2-5.000 (30-35; 45-70) |
31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/4▼5-10.000 (16/20-26/30) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
14/4▼1-2.000 (60-100) |
▬ |
7/4▲1-5.000 (25-80); ▼1-4.000 (150-180) |
31/3▼1-5.000 (20-60; 90) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/3▼5-10.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
5/4▼3-8.000 (16/20-26/30) 9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30) |
1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30) 3/4▼2.000 (16/20-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
12-16/4 |
4-11/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-16/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
16-21/3 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm giảm 5.000-15.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/4 |
4-15/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
20-21/3 |
|
|
20 con/kg |
280-310 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
200-210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
165-175 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Indonesia đang đẩy mạnh mở rộng thị phần trên thị trường thủy sản toàn cầu, coi đây là trụ cột thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nhu cầu quốc tế tiếp tục gia tăng. Với lợi thế nguồn tài nguyên biển phong phú, nước này tăng cường chiến lược xuất khẩu và mở rộng quan hệ thương mại. Hiện đã có 57 doanh nghiệp Indonesia được cấp phép xuất khẩu sang Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ. Trong đó, Thổ Nhĩ Kỳ nổi lên như thị trường tiềm năng mới, đặc biệt khi chuẩn bị áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng TROIS, yêu cầu đăng ký nhà nhập khẩu. Dự kiến đến năm 2025, xuất khẩu sang thị trường này đạt khoảng 2.600 tấn, tập trung vào các mặt hàng như cá ngừ, cá mòi và rong biển chế biến.
Ở chiều ngược lại, Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất của Indonesia, với sản lượng xuất khẩu dự kiến vượt 491.500 tấn, trị giá khoảng 1,04 tỷ USD vào năm 2025. Danh mục sản phẩm ngày càng đa dạng, với hơn 1.000 mặt hàng, từ mực đông lạnh đến các sản phẩm giá trị gia tăng từ rong biển.