Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 17/4/2026: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg để cạnh tranh hút hàng.

03:42 17/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/4:

Sáng 17/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg để cạnh tranh hút hàng khi các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua bình thường trở lại sau dịp Lễ Chôl Chnăm Thmây (13-16/4). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 104.000-121.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 106.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 104.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89 điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ các cỡ 30-60 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Minh Phú cũng tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ lớn 10-20 con/kg. Trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL đã tăng nhẹ 2-15 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 190 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 65 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/4

14-15/4

12-13/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

16/41.000 (21-33; 55-80)

17/41-3.000 (21-100)

14/41-2.000 (40-50); 3.000 (34)

15/41.000 (34-50)

12/42.000 (55-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/41-3.000 (25-70)

14/41.000 (40-45)

12/41.000 (35-45); 1.000 (20)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/42-4.000 (35; 45); 2.000 (40)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/41.000 (25-60)

14/41.000 (40-60)

15/41.000 (50-70)

12/41.000 (20-30); 1.000 (50-80)

13/41.000 (25); 1.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

17/41-2.000 (30-40)

14/41-2.000 (30-130)

15/41.000 (40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

17/43.000 (10-20)

15/44-5.000 (10-400)

1.000 (10-250)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/415.000 (30-80)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

17/41-2.000 (25-30; 80-130); 1.000 (40-45)

15/41.000 (45-75)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định với tôm thẻ ao bạt, trong khi đó một số nhà máy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ao đất so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (18/4), nhà máy Minh Phát sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 100-120 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy tiếp tục thu mua hàng thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/4

14-15/4

12-13/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

17/41-2.000 (100-120; 250-280); 1-2.000 (180-230)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/41-2.000 (50-60; 90-100; 160; 180-250); 2-5.000 (20-30; 70-80)

17/41-3.000 (40; 70-80; 100; 170; 190-250);2.000 (25)

15/41-2.000 (35-70; 90-100; 170-250); 1-2.000 (25-30; 120)

12/41-3.000 (30; 40-80; 110-200)

13/41-3.000 (15; 25-80; 110-200)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

13/41-3.000 (40-90); 1-3.000 (30; 140-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

14/41-4.000 (20-150)

15/41-3.000 (25-30; 40-45; 70-90; 110); 1-3.000 (20; 35; 50-60)

12/41-3.000 (30-60; 90-120); 1-2.000 (20; 80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/42.000 (25-40; 70);3.000 (20)

18/41-4.000 (20-100; 120; 200-350); 1.000 (140-150)

15/41-3.000 (20-25; 40; 60; 100-190); 1-3.000 (45-50; 70-90)

12/41-2.000 (40-45; 70-120)

13/41-2.000 (30-60; 90-100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/41.000 (40-50); 1.000 (70)

17/41-3.000 (30-100)

12/41-3.000 (40-80)

13/41.000 (40-50)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2026

Khu vực

Nhà máy

17/4

16/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg

Hạn chế nhận cỡ 30 con/kg về lớn

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

10-16/4

3/4

2/4

1/4

Tăng giá

30 con/kg

120-123

120-122

120-123

121-123

122-125

50 con/kg

102-104

101-103

102-104

103-105

103-106

80 con/kg

97-99

97-98

98-99

99-101

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

10-16/4

3/4

2/4

1/4

Tăng giá

30 con/kg

118-120

117-119

118-120

118-121

120-122

50 con/kg

99-101

98-100

99-101

100-102

101-103

80 con/kg

94-96

93-95

94-96

95-97

96-98

100 con/kg

86-88

86-88

87-90

87-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

10-16/4

3/4

2/4

1/4

Tăng giá

30 con/kg

115-117

114-116

115-118

116-118

117-120

50 con/kg

97-99

96-98

97-99

98-100

100-102

80 con/kg

93-94

92-94

93-94

94-96

94-96

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái giữ giá thu mua tôm thẻ oxy tại đầm ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 107.000-112.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/4

10-14/4

3/4

2/4

1/4

Giảm giá

20 con/kg

175-180

180-185

180-190

180-190

190-195

30 con/kg

130

130

130-132

130-132

132-135

50 con/kg

107

110

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/4

10-14/4

3/4

2/4

1/4

Giảm giá

50 con/kg

115-118

115

115-118

115-118

115-118

60 con/kg

110-112

107-110

107-110

107-110

107-110

70 con/kg

105-107

105

105

105

105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn