Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 17/4/2026: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL đã tăng nhẹ 2-15 tấn/ngày so với hôm qua.

03:43 17/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/4:

Sáng 17/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg để cạnh tranh hút hàng khi các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua bình thường trở lại sau dịp Lễ Chôl Chnăm Thmây (13-16/4). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 104.000-121.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 106.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 104.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-110.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89 điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ các cỡ 30-60 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Minh Phú cũng tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ lớn 10-20 con/kg. Trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL đã tăng nhẹ 2-15 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 190 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 65 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/4

14-15/4

12-13/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

16/41.000 (21-33; 55-80)

17/41-3.000 (21-100)

14/41-2.000 (40-50); 3.000 (34)

15/41.000 (34-50)

12/42.000 (55-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/41-3.000 (25-70)

14/41.000 (40-45)

12/41.000 (35-45); 1.000 (20)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/42-4.000 (35; 45); 2.000 (40)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/41.000 (25-60)

14/41.000 (40-60)

15/41.000 (50-70)

12/41.000 (20-30); 1.000 (50-80)

13/41.000 (25); 1.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

17/41-2.000 (30-40)

14/41-2.000 (30-130)

15/41.000 (40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

17/43.000 (10-20)

15/44-5.000 (10-400)

1.000 (10-250)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/415.000 (30-80)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

17/41-2.000 (25-30; 80-130); 1.000 (40-45)

15/41.000 (45-75)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định với tôm thẻ ao bạt, trong khi đó một số nhà máy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ao đất so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-79.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (18/4), nhà máy Minh Phát sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 100-120 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy tiếp tục thu mua hàng thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/4

14-15/4

12-13/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

17/41-2.000 (100-120; 250-280); 1-2.000 (180-230)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/41-2.000 (50-60; 90-100; 160; 180-250); 2-5.000 (20-30; 70-80)

17/41-3.000 (40; 70-80; 100; 170; 190-250);2.000 (25)

15/41-2.000 (35-70; 90-100; 170-250); 1-2.000 (25-30; 120)

12/41-3.000 (30; 40-80; 110-200)

13/41-3.000 (15; 25-80; 110-200)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

13/41-3.000 (40-90); 1-3.000 (30; 140-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

14/41-4.000 (20-150)

15/41-3.000 (25-30; 40-45; 70-90; 110); 1-3.000 (20; 35; 50-60)

12/41-3.000 (30-60; 90-120); 1-2.000 (20; 80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/42.000 (25-40; 70);3.000 (20)

18/41-4.000 (20-100; 120; 200-350); 1.000 (140-150)

15/41-3.000 (20-25; 40; 60; 100-190); 1-3.000 (45-50; 70-90)

12/41-2.000 (40-45; 70-120)

13/41-2.000 (30-60; 90-100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/41.000 (40-50); 1.000 (70)

17/41-3.000 (30-100)

12/41-3.000 (40-80)

13/41.000 (40-50)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2026

Khu vực

Nhà máy

17/4

16/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 26-27, 31-38, 50-130 con/kg

Hạn chế nhận cỡ 30 con/kg về lớn

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

10-16/4

3/4

2/4

1/4

Tăng giá

30 con/kg

120-123

120-122

120-123

121-123

122-125

50 con/kg

102-104

101-103

102-104

103-105

103-106

80 con/kg

97-99

97-98

98-99

99-101

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

10-16/4

3/4

2/4

1/4

Tăng giá

30 con/kg

118-120

117-119

118-120

118-121

120-122

50 con/kg

99-101

98-100

99-101

100-102

101-103

80 con/kg

94-96

93-95

94-96

95-97

96-98

100 con/kg

86-88

86-88

87-90

87-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

10-16/4

3/4

2/4

1/4

Tăng giá

30 con/kg

115-117

114-116

115-118

116-118

117-120

50 con/kg

97-99

96-98

97-99

98-100

100-102

80 con/kg

93-94

92-94

93-94

94-96

94-96

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái giữ giá thu mua tôm thẻ oxy tại đầm ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 107.000-112.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/4

10-14/4

3/4

2/4

1/4

Giảm giá

20 con/kg

175-180

180-185

180-190

180-190

190-195

30 con/kg

130

130

130-132

130-132

132-135

50 con/kg

107

110

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/4

10-14/4

3/4

2/4

1/4

Giảm giá

50 con/kg

115-118

115

115-118

115-118

115-118

60 con/kg

110-112

107-110

107-110

107-110

107-110

70 con/kg

105-107

105

105

105

105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/4:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao, trong đó giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao để cạnh tranh hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 16-17/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-70 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-25 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-17/4

10-12/4

4-9/4

29/3-3/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

10/4▼5.000 (70-90); 3.000 (100-110)

8/43-5.000 (70-80; 100-110)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

13/4▼3.000 (40-70); 1-3.000 (90-130)

16/4▼5.000 (15-35)

10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110)

6/41-5.000 (15-60; 80-180)

7/42-5.000 (30-35; 45-70)

31/3▼1-5.000 (15-70; 90-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

5/4▼5-10.000 (16/20-26/30)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

14/4▼1-2.000 (60-100)

7/41-5.000 (25-80); 1-4.000 (150-180)

31/3▼1-5.000 (20-60; 90)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

30/3▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

5/4▼3-8.000 (16/20-26/30)

9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30)

1/4▼2-5.000 (8/12; 21/25-26/30)

3/4▼2.000 (16/20-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2026

Khu vực

Nhà máy

12-17/4

4-11/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-17/4

4-11/4

30/3-3/4

23-28/3

16-21/3

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 5.000-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/4

4-15/4

30/3-3/4

23-28/3

20-21/3

 

20 con/kg

280-310

300-320

300-320

300-320

300-320

Giảm giá

30 con/kg

200-210

210-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

165-175

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 3/2026 đạt 7,95 nghìn tấn, trị giá 59,2 triệu USD, tăng 1% về lượng và 3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ một số thị trường tăng trưởng dương như Trung Quốc đạt 1,68 nghìn tấn (+19%), Peru đạt 1,19 nghìn tấn (+117%, +642 tấn)… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam giảm 21,5% so với cùng kỳ năm 2025, đạt 3,04 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu của một số thị trường cũng giảm so với cùng kỳ năm trước như Thái Lan đạt 405 tấn (-30%), Malaysia đạt 231 tấn (-27%), Ecuador đạt 86 tấn (-66%).

Trong quý 1/2026, Hàn Quốc đã nhập khẩu 26,26 nghìn tấn tôm, trị giá 187,89 triệu USD, tăng 15% về lượng 12% về kim ngạch so với năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung QuốcPeru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 16% so với năm 2025 lên mức 12,13 nghìn tấn; Trung Quốc tăng 36% lên mức 6,35 nghìn tấn; Peru tăng 64% lên mức 2,31 nghìn tấn.

+ Giá hải sản bán lẻ tại Mỹ đã tăng mạnh trong tháng 3/2026, đặc biệt là đối với các sản phẩm đông lạnh và tươi sống, dẫn đến lượng và doanh thu bán hàng giảm do tâm lý người tiêu dùng nói chung tiếp tục suy giảm. Theo công ty nghiên cứu thị trường 210 Analytics, lạm phát hải sản đông lạnh đã tăng 11,7% trong tháng 3, dẫn đến lượng bán hàng giảm 12,5% so với cùng kỳ năm 2025 và doanh thu bán hàng giảm 2,3% xuống còn 727,9 triệu USD (617 triệu EUR). Trong đó, giá tôm đông lạnh đã tăng hơn 12% trong tháng 3/2026.

+ Ngành xuất khẩu thủy sản Ấn Độ đang chịu áp lực lớn khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông làm gián đoạn các tuyến vận tải biển quan trọng, đặc biệt là khu vực Biển Đỏ và eo biển Hormuz. Dù chỉ khoảng 3–4% hàng hóa đi trực tiếp qua Hormuz, tác động lan tỏa đã khiến chi phí logistics tăng vọt, thời gian giao hàng kéo dài và chuỗi cung ứng bị xáo trộn nghiêm trọng.

Theo Hiệp hội các nhà XK thủy sản Ấn Độ, nhiều hãng tàu đã buộc phải chuyển hướng qua Mũi Hảo Vọng, làm tăng thêm 10–15 ngày vận chuyển đến các thị trường chính như Mỹ và châu Âu. Điều này khiến chi phí tăng mạnh, đồng thời gây thiếu hụt container do vòng quay chậm. Ước tính, thiệt hại trực tiếp đạt khoảng 60 triệu USD mỗi quý, trong khi thiệt hại gián tiếp có thể lên tới 84 triệu USD. Nếu tình trạng kéo dài 2–3 tháng, tổng thiệt hại có thể vượt 180 triệu USD. Không chỉ chi phí vận chuyển tăng 200–500%, phí bảo hiểm rủi ro chiến tranh cũng tăng thêm 40–60%, cùng các phụ phí lên tới 4.000 USD/container. Khoảng 300 triệu USD hàng hóa – tương đương 8% kim ngạch – hiện đang bị ùn ứ tại các cảng Trung Đông, làm gia tăng rủi ro hư hỏng đối với mặt hàng dễ hỏng như tôm và cá.

Tin cũ hơn