+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/4:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước, các nhà máy đang tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh), các nhà máy lớn vẫn giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, giá tôm sú oxy cũng giảm 5.000-20.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Châu Bá Thảo (PLC) điều chỉnh giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể, trong ngày 19-20/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/4 |
13-16/4 |
10-12/4 |
4-9/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
8/4▲3-5.000 (70-80; 100-110) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
18/4▼5-10.000 (14-32) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170) 19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110) |
13/4▼3.000 (40-70); ▲1-3.000 (90-130) 16/4▼5.000 (15-35) |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
6/4▼1-5.000 (15-60; 80-180) 7/4▲2-5.000 (30-35; 45-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Giảm giá |
19/4▼5.000 (14-58) |
▬ |
▬ |
5/4▼5-10.000 (16/20-26/30) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/4▼1-2.000 (60-100) |
▬ |
7/4▲1-5.000 (25-80); ▼1-4.000 (150-180) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
▬ |
5/4▼3-8.000 (16/20-26/30) 9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 20/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
20/4 |
12-18/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/4 |
12-18/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cũng giảm 5.000-20.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/4 |
16-18/4 |
4-15/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
280-310 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
165-175 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)