+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/4:
Trong 2 ngày trở lại đây (19-20/4), đa phần các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 107.000-121.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 106.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Sao Ta, Việt Hải tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động ở mức 107.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-111.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải, F89… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng trong 2 ngày trở lại đây tăng khoảng 2-10 tấn so với cuối tuần trước, đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống, trong khi đó nhà máy Minh Phú vẫn duy trì quanh mức 170-175 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/4 |
18/4 |
16-17/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/4▼1.000 (21-33; 55-80) 17/4▲1-3.000 (21-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/4▲1.000 (20-80) |
17/4▲1-3.000 (25-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/4▲1-4.000 (22-100) |
16/4▼2-4.000 (35; 45); ▲2.000 (40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
17/4▲1.000 (25-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/4▲1-2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/4▲3.000 (10-18) |
▬ |
17/4▲3.000 (10-20) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/4▲15.000 (30-80) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/4▲1-2.000 (20-80) |
17/4▼1-2.000 (25-30; 80-130); ▲1.000 (40-45) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Thốt Nốt, Song Thư, Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-80.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/4 |
18/4 |
16-17/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/4▼1-2.000 (100-120; 250-280); ▲1-2.000 (180-230) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/4▲1-3.000 (80-90; 110; 140-200); ▼1.000 (35) |
16/4▲1-2.000 (50-60; 90-100; 160; 180-250); ▼2-5.000 (20-30; 70-80) 17/4▲1-3.000 (40; 70-80; 100; 170; 190-250); ▼2.000 (25) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/4▲1-4.000 (20-45; 100); ▼4.000 (70-80) |
18/4▲1-4.000 (45-80; 120); ▼1-2.000 (25-35; 110) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/4▲1-2.000 (20-50; 70; 120-190) 20/4▼1.000 (35-40; 90-100); ▲1.000 (20-25) |
18/4▲1-4.000 (20-100; 120; 200-350); ▼1.000 (140-150) |
16/4▼2.000 (25-40; 70); ▲3.000 (20)
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/4▲1.000 (40-50); ▼1.000 (70) 17/4▲1-3.000 (30-100) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 20/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
20/4 |
18/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-20/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
120-123 |
120-122 |
120-123 |
121-123 |
122-125 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-98 |
98-99 |
99-101 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-18/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
118-120 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
120-122 |
|
|
50 con/kg |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-90 |
87-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-18/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
115-117 |
114-116 |
115-118 |
116-118 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
93-94 |
92-94 |
93-94 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-108.000 đ/kg (không kiểm màu) và 108.000-110.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
170-175 |
175-180 |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
|
|
30 con/kg |
125-130 |
130 |
130 |
130-132 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
105-108 |
107 |
110 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
108-110 |
115-118 |
115 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
103-105 |
110-112 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
70 con/kg |
100-103 |
105-107 |
105 |
105 |
105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/4:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước, các nhà máy đang tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh), các nhà máy lớn vẫn giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, giá tôm sú oxy cũng giảm 5.000-20.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Châu Bá Thảo (PLC) điều chỉnh giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 167.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể, trong ngày 19-20/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/4 |
13-16/4 |
10-12/4 |
4-9/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
8/4▲3-5.000 (70-80; 100-110) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
18/4▼5-10.000 (14-32) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170) 19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110) |
13/4▼3.000 (40-70); ▲1-3.000 (90-130) 16/4▼5.000 (15-35) |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
6/4▼1-5.000 (15-60; 80-180) 7/4▲2-5.000 (30-35; 45-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Giảm giá |
19/4▼5.000 (14-58) |
▬ |
▬ |
5/4▼5-10.000 (16/20-26/30) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/4▼1-2.000 (60-100) |
▬ |
7/4▲1-5.000 (25-80); ▼1-4.000 (150-180) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
▬ |
5/4▼3-8.000 (16/20-26/30) 9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 20/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
20/4 |
12-18/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/4 |
12-18/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cũng giảm 5.000-20.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/4 |
16-18/4 |
4-15/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
280-310 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
165-175 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Trong tuần 14/2026, thị trường bột cá toàn cầu tiếp tục tăng mạnh, với giá tại cả Peru và Trung Quốc đều chạm mức cao kỷ lục. Nguyên nhân chính đến từ lo ngại gia tăng về nguồn cung sau khi Peru công bố hạn ngạch khai thác mới. Tại Peru, giá FOB bột cá chất lượng cao đã vượt mốc đỉnh lịch sử 2.400 USD/tấn thiết lập giai đoạn 2014–2015. Theo Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE), hạn ngạch cá cơm cho vụ khai thác đầu năm 2026 ở miền trung và bắc được đặt ở mức 1,91 triệu tấn, tương đương khoảng 456.000 tấn bột cá. Dù cao hơn kỳ vọng thị trường, mức này vẫn thấp hơn đáng kể so với cùng kỳ năm 2025, khiến tâm lý thị trường thận trọng. Đáng chú ý, khảo sát của IMARPE cho thấy tỷ lệ cá con chiếm tới 78% về số lượng, làm dấy lên lo ngại về hiệu quả khai thác thực tế và khả năng hoàn thành hạn ngạch.
Tại Trung Quốc, giá bột cá cũng tăng mạnh, với loại cao cấp tại Thượng Hải lên gần 19.000 NDT/tấn, vượt kỷ lục năm 2023. Trong khi đó, giá bột đậu nành giảm sâu do nguồn cung dồi dào, khiến chênh lệch giá giữa hai loại nguyên liệu tiếp tục nới rộng, gây áp lực chi phí cho ngành thức ăn thủy sản.
+ Ngày 17/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-60 con/kg và cỡ 80-100 con/kg tại Thái Lan tăng 5-20 baht/kg so với trước khi nghỉ lễ. Trong khi giá cỡ 70 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
17/4 |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
|
40 con/kg |
165 |
160 |
160 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
130 |
150 |
150 |
155 |
|
60 con/kg |
130 |
120 |
130 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
120 |
120 |
120 |
|
80 con/kg |
110 |
105 |
110 |
110 |
110 |
|
90 con/kg |
95 |
90 |
100 |
100 |
100 |
|
100 con/kg |
95 |
90 |
95 |
95 |
95 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)
+ Ngày 17/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giữ ổn định, thị trường ít biến động. Trữ lượng tôm tại các ao nuôi nhỏ chỉ khoảng 10-20%, và dự kiến sẽ xảy ra tình trạng thiếu tôm vào cuối tháng 5. Một số chuyên gia dự báo giá tôm tại trung Quốc có thể phục hồi trong cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 21-23 NDT/kg, giữ ổn định so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 30 NDT/kg, không đổi so với hôm 10/4.