+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/4:
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 107.000-121.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 106.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động ở mức 107.000-129.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-121.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-111.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải, F89… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 22-23/4, nhà máy Minh Phú và Cases sẽ tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ, tập trung vào cỡ 60 con/kg về lớn.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 70-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú vẫn duy trì quanh mức 170-180 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/4 |
19-20/4 |
18/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/4▲1.000 (20-60) |
20/4▲1-2.000 (18-25; 35-45; 60-70; 100-110) |
18/4▲1.000 (20-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/4▲1-4.000 (22-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/4▲1-2.000 (20-30; 40-60) |
19/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/4▲1.000 (10-180) |
19/4▲3.000 (10-18) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/4▲1-2.000 (20-80) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-80.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định, nhà máy Hui Feng cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày 20/4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/4 |
19-20/4 |
18/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/4▼2-3.000 (25; 35-40) |
20/4▲1-3.000 (25-45; 60-70; 110-130; 200-250) |
18/4▲1-3.000 (80-90; 110; 140-200); ▼1.000 (35) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/4▲1-4.000 (20-45; 100); ▼4.000 (70-80) |
18/4▲1-4.000 (45-80; 120); ▼1-2.000 (25-35; 110) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/4▲1-2.000 (20-50; 70; 120-190) 20/4▼1.000 (35-40; 90-100); ▲1.000 (20-25) |
18/4▲1-4.000 (20-100; 120; 200-350); ▼1.000 (140-150) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 21/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
21/4 |
20/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Nhận cỡ 50-60; 70 con/kg về nhỏ |
Nhận thêm cỡ 50 con/kg về lớn |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
120-123 |
120-122 |
120-123 |
121-123 |
122-125 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-98 |
98-99 |
99-101 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
118-120 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
120-122 |
|
|
50 con/kg |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-90 |
87-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
115-117 |
114-116 |
115-118 |
116-118 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
93-94 |
92-94 |
93-94 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-108.000 đ/kg (không kiểm màu) và 108.000-110.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
170-175 |
175-180 |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
|
|
30 con/kg |
125-130 |
130 |
130 |
130-132 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
105-108 |
107 |
110 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
3/4 |
2/4 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
108-110 |
115-118 |
115 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
103-105 |
110-112 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
70 con/kg |
100-103 |
105-107 |
105 |
105 |
105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/4:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức cao khi các nhà máy đang tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua khi các nhà máy tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 19-21/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-30 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua, các nhà máy Nam Kinh, Nguyễn An cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 20/4. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động, riêng nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-21/4 |
13-16/4 |
10-12/4 |
4-9/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
8/4▲3-5.000 (70-80; 100-110) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
18/4▼5-10.000 (14-32) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170) 19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110) |
13/4▼3.000 (40-70); ▲1-3.000 (90-130) 16/4▼5.000 (15-35) |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
6/4▼1-5.000 (15-60; 80-180) 7/4▲2-5.000 (30-35; 45-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Giảm giá |
19/4▼5.000 (14-58) |
▬ |
▬ |
5/4▼5-10.000 (16/20-26/30) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/4▼1-2.000 (60-100) |
▬ |
7/4▲1-5.000 (25-80); ▼1-4.000 (150-180) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Giảm giá |
20/4▼10.000 (8-43) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
5/4▼3-8.000 (16/20-26/30) 9/4▼5-7.000 (8/12; 16/20-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
18/4▼5-10.000 (5-53) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 21/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
20-21/4 |
12-18/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định sau khi giảm 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/4 |
12-18/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 5.000-20.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/4 |
16-18/4 |
4-15/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
280-310 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
165-175 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 3/2026 đạt 89,83 nghìn tấn, trị giá 467,5 triệu USD, tăng 17,19% về lượng và tăng 17,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 63,56 nghìn tấn, tăng 25,41% so với cùng kỳ năm trước. Cùng xu hướng, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 82,84% so với cùng kỳ lên mức 12,97 nghìn tấn.
Như vậy nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong quí 1 năm 2026 đạt 273,25 nghìn tấn, trị giá 1,45 tỷ USD, tăng 22,96% về lượng và tăng 19,98% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 192,6 nghìn tấn, trị giá 924,9 triệu USD, tăng 27,71% về lượng và tăng 20,38% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 35,52 nghìn tấn (+53,72%); 6,96 nghìn tấn (-19,38%). Việt Nam xuất khẩu 5,73 nghìn tấn (+19,97%), xếp vị trí thứ 6.
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 2/2026 đạt 5,62 nghìn tấn, trị giá 44,25 triệu bảng Anh, tăng 8% về lượng và 7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước tại một số thị trường như Ấn Độ đạt 877 tấn (+53%), Honduras đạt 706 tấn (+97%),… Trong khi đó, nhập khẩu từ một số thị trường giảm so với cùng kỳ năm trước như Việt Nam đạt 1,3 nghìn tấn (-13%), Ecuador đạt 398 tấn (-45%),…
Luỹ kế 2 tháng đầu năm 2026, Anh đã nhập khẩu 11,28 nghìn tấn tôm, trị giá 88,23 triệu bảng, tăng 5% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu tăng tại các thị trường Ấn Độ đạt 1,7 nghìn tấn (+20%), Honduras đạt 1,45 nghìn tấn (+98%), Đan Mạch đạt 1,4 nghìn tấn (+53%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ thị trường Việt Nam giảm xuống mức 2,58 nghìn tấn (-9%).
+ Ngày 20/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/4 |
17/4 |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
160 |
160 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
130 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
130 |
120 |
130 |
135 |
|
70 con/kg |
120 |
115 |
115 |
120 |
120 |
|
80 con/kg |
115 |
110 |
105 |
110 |
110 |
|
90 con/kg |
95 |
95 |
90 |
100 |
100 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
90 |
95 |
95 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)
+ Ngày 20/4, giá tôm thẻ tại Indonesia giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 66.000 IDR/kg và 60.000 IDR/kg.
+ Ngày 20/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,04-0,06 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,88 USD/kg, 3,23 USD/kg và 2,8 USD/kg.
+ Ngày 20/4, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,02-0,29 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,39 USD/kg và 2,57 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 1,9 USD/kg.